Tính tải lạnh là một trong những công việc quan trọng nhất khi thiết kế hệ thống điều hòa không khí. Kết quả tính toán được sử dụng để xác định nhu cầu làm lạnh, đánh giá khả năng xử lý nhiệt và độ ẩm, lựa chọn thiết bị và thiết kế hệ thống phân phối không khí.
Hiện nay, kỹ sư HVAC có thể sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính tải lạnh. Tuy nhiên, hiểu và thực hiện được các phép tính bằng tay vẫn rất cần thiết để kiểm tra dữ liệu đầu vào, phát hiện kết quả bất thường và hiểu nguyên lý hoạt động của hệ thống.
Một phòng có diện tích 40 m² không mặc định cần một công suất lạnh cố định. Tải lạnh còn phụ thuộc vào kết cấu tường, mái, cửa kính, hướng nắng, số người, thiết bị điện, thời gian vận hành và lượng không khí ngoài trời.
Bài viết này hướng dẫn cách tính tải lạnh bằng tay theo từng thành phần, giải thích công thức, đơn vị, giả định và thực hiện một ví dụ tính toán phòng văn phòng từ dữ liệu ban đầu đến tổng hợp tải nhiệt.
Giới hạn áp dụng: Ví dụ cộng tải trong bài chủ yếu phục vụ kiểm tra kỹ thuật sơ bộ, không thay thế phương pháp tính tải theo giờ như Heat Balance hoặc Radiant Time Series trong ASHRAE Handbook – Fundamentals.

1. Tải lạnh là gì?
Tải lạnh (Cooling Load) là tốc độ lấy nhiệt cần thiết khỏi một không gian tại thời điểm xét để duy trì điều kiện thiết kế. Đơn vị thường gặp là W, kW, Btu/h và RT (TR). Đối với một không gian điều hòa, tải lạnh thường phân thành tải lạnh cảm và tải lạnh ẩn.
1.1. Tải lạnh cảm
Sensible Cooling Load là phần tải liên quan đến việc duy trì nhiệt độ của không gian. Các nguồn thường gặp gồm truyền nhiệt qua tường, mái, kính; chiếu sáng, thiết bị, nhiệt cảm do người; gió ngoài trời hoặc không khí xâm nhập.
1.2. Tải lạnh ẩn
Latent Cooling Load là phần tải liên quan đến kiểm soát hơi ẩm, chẳng hạn hơi ẩm do người, không khí ngoài trời nóng ẩm, không khí xâm nhập, nguồn ẩm công nghệ và quá trình bay hơi nước.
1.3. Tải lạnh tổng
Tại cùng thời điểm và cùng ranh giới tính: Qtotal = Qsensible + Qlatent. Ví dụ tải cảm 6 kW và tải ẩn 1,5 kW thì tổng tải là 7,5 kW. Khi chọn thiết bị, phải kiểm tra riêng khả năng xử lý tải cảm và tổng tại điều kiện thực tế; máy có công suất lạnh tổng 7,5 kW không mặc định đáp ứng đúng 6 kW cảm và 1,5 kW ẩn ở mọi điều kiện.
2. Phân biệt Heat Gain, Cooling Load và Cooling Capacity
| Thuật ngữ | Nghĩa | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|
| Heat Gain | Nhiệt thu nhận hoặc phát sinh | Nhiệt đi vào hoặc được tạo ra trong không gian |
| Cooling Load | Tải lạnh | Nhiệt cần lấy khỏi phòng tại thời điểm xét |
| Cooling Capacity | Công suất lạnh | Khả năng lấy nhiệt của thiết bị tại điều kiện xác định |
2.1. Heat Gain không luôn bằng Cooling Load
Bức xạ mặt trời truyền qua kính có thể được hấp thụ bởi sàn, tường và nội thất, sau đó giải phóng dần. Do đó, nhiệt phát sinh tại một thời điểm không nhất thiết bằng tải lạnh tại thời điểm đó. Phương pháp tính theo thời gian cần xét trao đổi bức xạ và tích trữ nhiệt.
2.2. Cooling Load không luôn bằng Cooling Coil Load
Tải tại coil có thể chịu ảnh hưởng của gió ngoài trời, trạng thái gió hồi, nhiệt từ quạt, nhận nhiệt trên đường phân phối, tái nhiệt và cấu hình hệ thống. Tải lạnh phòng chưa tự động là công suất lựa chọn AHU hoặc Chiller.
3. Những dữ liệu cần chuẩn bị trước khi tính tải lạnh
| Nhóm dữ liệu | Thông tin cần có |
|---|---|
| Địa điểm | Tỉnh thành, điều kiện khí hậu |
| Không gian | Công năng, diện tích, chiều cao |
| Điều kiện trong nhà | Nhiệt độ và độ ẩm thiết kế |
| Điều kiện ngoài trời | Nhiệt độ, độ ẩm và dữ liệu mặt trời |
| Tường | Diện tích, hướng, vật liệu, hệ số U |
| Mái | Kết cấu, lớp cách nhiệt, tiếp xúc nắng |
| Kính | Diện tích, hướng, U-value, SHGC |
| Người | Số người, mức hoạt động và lịch sử dụng |
| Chiếu sáng | Công suất và lịch hoạt động |
| Thiết bị | Công suất nhiệt thực tế |
| Thông gió | Lưu lượng không khí ngoài trời |
| Xâm nhập | Lưu lượng hoặc giả định rò lọt |
| Vận hành | Lịch người, đèn, thiết bị và điều hòa |
Không dùng thông số mặc định từ công trình khác nếu chưa kiểm tra tính phù hợp.
4. Xác định điều kiện thiết kế trong và ngoài nhà
4.1. Nhiệt độ trong phòng
Nhiệt độ thiết kế phụ thuộc công năng, tiện nghi, yêu cầu công nghệ, tiêu chuẩn áp dụng và nhiệm vụ thiết kế. Ví dụ 25°C là giả định minh họa, không phải giá trị bắt buộc cho mọi phòng.
4.2. Nhiệt độ ngoài trời
Sử dụng dữ liệu khí hậu phù hợp vị trí và mức bảo đảm thiết kế. TCVN 5687:2024 quy định yêu cầu thiết kế thông gió và điều hòa không khí trong phạm vi áp dụng. Không nên lấy nhiệt độ cao nhất tuyệt đối ngoài trời làm điều kiện duy nhất cho mọi phép tính.
4.3. Điều kiện ẩm
Để phân tích không khí ẩm cần các đại lượng trạng thái độc lập phù hợp, ví dụ nhiệt độ bầu khô và độ ẩm tương đối cùng áp suất khí quyển, từ đó xác định dung ẩm, entanpi, điểm sương, thể tích riêng. Các thông số này đặc biệt quan trọng đối với gió tươi và khử ẩm.
5. Tính tải truyền nhiệt qua tường

Công thức kiểm tra truyền nhiệt trạng thái ổn định: Q = U × A × ΔT.
- Q: công suất truyền nhiệt, W.
- U: hệ số truyền nhiệt tổng, W/(m²·K).
- A: diện tích, m².
- ΔT: chênh lệch nhiệt độ, K.
Ví dụ: Tường ngoài không bao gồm kính A = 24 m²; U = 1,8 W/(m²·K); ngoài trời 35°C, trong nhà 25°C. Chênh lệch ΔT = 10 K.
Qwall = 1,8 × 24 × 10 = 432 W.
Giới hạn: Đây là phép tính truyền nhiệt ổn định theo chênh nhiệt giả định, không phải tải lạnh cực đại chính xác của tường ngoài chịu nắng. Tải thực tế còn chịu ảnh hưởng nhiệt bề mặt, kết cấu, tích trữ và diễn biến thời gian.
6. Tính tải truyền nhiệt qua mái
Mái có thể chịu bức xạ mặt trời mạnh. Để kiểm tra thành phần truyền nhiệt đơn giản: Qroof = Uroof × Aroof × ΔT.
Giả sử Aroof = 40 m², Uroof = 0,8 W/(m²·K), ΔT = 10 K:
Qroof = 0,8 × 40 × 10 = 320 W.
Nếu mái chịu nắng, không được dùng riêng 320 W làm tải lạnh thiết kế hoàn chỉnh mà bỏ qua bức xạ và nhiệt tích trữ. Nếu phía trên là không gian điều hòa cùng nhiệt độ, phải đánh giá lại điều kiện biên chứ không tính như mái ngoài trời.
7. Tính tải qua cửa kính

Kính tạo ra hai thành phần khác nhau: truyền nhiệt do chênh nhiệt độ và thu nhận nhiệt mặt trời.
7.1. Truyền nhiệt do chênh nhiệt
Qglass,cond = Uglass × Aglass × ΔT.
Ví dụ Aglass = 8 m², Uglass = 5,5 W/(m²·K), ΔT = 10 K:
Qglass,cond = 5,5 × 8 × 10 = 440 W.
7.2. Bức xạ mặt trời qua kính
Công thức kiểm tra nhiệt thu nhận mặt trời sơ bộ: Qsolar,gain ≈ Aglass × SHGC × I.
- Aglass: diện tích kính (m²).
- SHGC: hệ số thu nhận nhiệt mặt trời của hệ kính.
- I: cường độ bức xạ tới bề mặt kính (W/m²).
Ví dụ Aglass = 8 m², SHGC = 0,45, I = 300 W/m²:
Qsolar,gain ≈ 8 × 0,45 × 300 = 1.080 W.
1.080 W là nhiệt thu nhận sơ bộ, chưa phải tải lạnh tức thời. Cần xét góc tới, hướng kính, che nắng, đặc tính quang học và tích trữ nhiệt trong không gian.
7.3. Các yếu tố cần kiểm tra
Hướng kính, góc nắng theo thời gian, loại kính, SHGC theo điều kiện phù hợp, khung kính, rèm, mái đua và vật cản che nắng. Không dùng một giá trị bức xạ mặt trời chung cho mọi hướng, mọi giờ.
8. Tính tải lạnh do con người

Con người phát sinh nhiệt cảm và nhiệt ẩn; phụ thuộc mức hoạt động, nhiệt độ phòng, số người và lịch sử dụng.
Qs,people = N × qs, và Ql,people = N × ql; N là số người, qs và ql lần lượt là suất nhiệt cảm/ẩn W/người.
Giả sử 6 người, nhiệt cảm 75 W/người và nhiệt ẩn 55 W/người:
- Qs,people = 6 × 75 = 450 W.
- Ql,people = 6 × 55 = 330 W.
- Tổng nhiệt phát sinh giả định: 780 W.
75 W và 55 W chỉ là giả định ví dụ, không phải số liệu chung cho mọi hoạt động. Nhiệt cảm bức xạ của người có thể chuyển thành tải lạnh theo thời gian khác với thời điểm phát sinh.
9. Tính tải do chiếu sáng
Kiểm tra công suất nhiệt phát sinh theo biểu thức: Qlight,gain = Alight × LPD × F.
Trong đó Alight là diện tích chiếu sáng (m²), LPD là mật độ công suất (W/m²), F là hệ số công suất hoạt động/phần công suất đưa vào vùng tính.
Ví dụ diện tích 40 m², LPD = 12 W/m², F = 1:
Qlight,gain = 40 × 12 × 1 = 480 W.
Giả định điện năng chiếu sáng chuyển thành nhiệt trong phạm vi phòng; thời điểm phát sinh và thời điểm thành tải lạnh phụ thuộc thành phần bức xạ, đối lưu, cấu tạo đèn và điều kiện không gian.
10. Tính tải do thiết bị điện
Nhóm thiết bị có thể gồm máy tính, màn hình, máy in, thiết bị mạng và máy móc đặc biệt.
Qequipment,gain = Σ(Pi × Fi), trong đó Pi là công suất tham chiếu và Fi phản ánh phần công suất trở thành nhiệt trong không gian ở điều kiện xét.
Giả sử tổng công suất nhiệt thực tế của nhóm thiết bị truyền vào phòng: Qequipment,gain = 900 W. Đây là giả định về nhiệt thực tế, không đồng nhất với tổng công suất trên nhãn mọi thiết bị.
Cần xét chế độ hoạt động, tính đồng thời, nguồn nhiệt xả ra khu vực khác, nhiệt bộ nguồn và lịch vận hành.
11. Tính tải do gió ngoài trời

Không khí ngoài trời đưa đến hệ thống có thể mang cả nhiệt cảm và ẩn. Công thức kiểm tra công suất xử lý nhiệt toàn phần giữa hai trạng thái:
QOA ≈ ṁda × (h1 − h2).
- QOA: công suất xử lý toàn phần (kW).
- ṁda: lưu lượng khối lượng không khí khô (kg/s).
- h1, h2: entanpi riêng (kJ/kg không khí khô).
11.1. Ví dụ giả định
- Gió ngoài trời: 300 m³/h.
- Entanpi trước xử lý: 75 kJ/kg không khí khô.
- Entanpi sau xử lý: 50 kJ/kg không khí khô.
- Hệ số quy đổi khối lượng không khí khô tương đương giả định: 1,2 kg/m³.
QOA ≈ 300 × 1,2 × (75 − 50) / 3.600 = 2,50 kW.
Đây là phép tính gần đúng; trong tính chính xác phải dùng khối lượng không khí khô xác định từ trạng thái và thể tích riêng tương ứng.
11.2. Tải này thuộc AHU hay phòng?
Phụ thuộc sơ đồ HVAC. Nếu AHU/DOAS xử lý riêng gió ngoài trời, phần tải này thuộc quá trình xử lý tương ứng. Nếu gió ngoài trời cấp trực tiếp vào phòng, thiết bị phục vụ phòng có thể phải xử lý. Không tự động cộng toàn bộ 2,50 kW vào FCU hoặc tải phòng khi chưa xác định ranh giới.
12. Tính tải do không khí xâm nhập
Infiltration là không khí ngoài trời đi vào không kiểm soát qua cửa/khe/đường rò. Có thể kiểm tra bằng Qinf ≈ ṁda,inf × (hout − hin), song phải tránh tính trùng với dòng ngoài trời đã bao gồm trong mô hình.
Ví dụ giả sử 50 m³/h xâm nhập, hệ số quy đổi 1,2 kg/m³, chênh entanpi 25 kJ/kg không khí khô:
Qinf ≈ 50 × 1,2 × 25 / 3.600 = 0,417 kW.
Lưu lượng xâm nhập thực tế phải có mô hình hoặc dữ liệu phù hợp, không thể chọn một con số tùy ý rồi coi là kết quả thiết kế.
13. Tổng hợp ví dụ tính tải lạnh bằng tay cho phòng 40 m²

Xét một phòng văn phòng tầng trên cùng giả định, có tường và kính tiếp xúc môi trường ngoài:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Diện tích phòng | 40 m² |
| Chiều cao | 3 m |
| Số người | 6 |
| Nhiệt độ trong phòng | 25°C |
| Nhiệt độ ngoài trời | 35°C |
| Tường ngoài không kính | 24 m² |
| Kính | 8 m² |
| Mái | 40 m² |
| Chiếu sáng | 12 W/m² |
| Nhiệt thiết bị | 900 W |
| Gió ngoài trời | 300 m³/h |
| Không khí xâm nhập | 50 m³/h |
13.1. Kết cấu và kính
| Thành phần | Giá trị |
|---|---|
| Tường – truyền nhiệt ổn định | 432 W |
| Mái – truyền nhiệt ổn định | 320 W |
| Kính – truyền nhiệt do chênh nhiệt | 440 W |
| Kính – nhiệt mặt trời sơ bộ | 1.080 W |
| Tổng | 2.272 W |
13.2. Nhiệt trong phòng
| Thành phần | Giá trị |
|---|---|
| Người – nhiệt cảm | 450 W |
| Người – nhiệt ẩn | 330 W |
| Đèn – nhiệt phát sinh | 480 W |
| Thiết bị – nhiệt phát sinh | 900 W |
| Tổng | 2.160 W |
13.3. Xử lý gió ngoài trời và xâm nhập
| Thành phần | Giá trị |
|---|---|
| Gió ngoài trời, trạng thái giả định | 2.500 W |
| Xâm nhập, trạng thái giả định | 417 W |
| Tổng | 2.917 W |
13.4. Tổng kiểm tra số học
Qcheck = 2.272 + 2.160 + 2.917 = 7.349 W ≈ 7,35 kW.
CẢNH BÁO: Đây là tổng sơ bộ các nguồn nhiệt và nhiệm vụ xử lý nhiệt ẩm được giả định, KHÔNG phải tải lạnh thiết kế hoàn chỉnh của phòng và cũng không phải công suất tại một thiết bị xác định.
Ba giới hạn: (1) Nhiệt mặt trời và nhiệt phát sinh chưa được chuyển đầy đủ thành tải lạnh tức thời theo bức xạ/tích trữ; (2) gió ngoài trời có thể đã được xử lý tại AHU/DOAS; (3) các đỉnh tải không nhất thiết xảy ra cùng lúc. Không dùng 7,35 kW để đặt mua máy lạnh trực tiếp.
14. Tại sao tổng nhiệt sơ bộ chưa phải tải lạnh thiết kế?
14.1. Ảnh hưởng tích trữ nhiệt
Sàn, tường, nội thất có thể hấp thụ và giải phóng nhiệt theo thời gian; vì vậy Cooling Load có thể khác Heat Gain.
14.2. Khác thời điểm cực đại
Nắng qua kính, người và thiết bị có thể đạt cực đại khác giờ. Cộng tất cả cực đại riêng có thể lớn hơn cực đại đồng thời.
14.3. Khác ranh giới hệ thống
Các phần tải có thể được xử lý bởi FCU, AHU, DOAS, coil hoặc mạng thông gió khác nhau. Phải xác định trách nhiệm xử lý của từng thiết bị.
14.4. Phương pháp tính theo giờ
ASHRAE Fundamentals trình bày Heat Balance (HB) và Radiant Time Series (RTS). Khi cần thiết kế chính xác, cần lựa chọn phương pháp và dữ liệu phù hợp thay vì chỉ cộng các phép tính ổn định.
15. Phân biệt tải lạnh phòng và tải tại thiết bị
Tuyến năng lượng có thể hình dung: Nguồn nhiệt trong phòng → Room Cooling Load → Coil xử lý không khí → Plant tạo lạnh.
- Tải phòng: Nhiệt cần lấy khỏi không gian để duy trì điều kiện thiết kế.
- Tải coil: Công suất xử lý theo trạng thái gió/chất lỏng vào – ra.
- Tải plant Chiller: Phụ thuộc tổng các coil và thành phần hệ thống liên quan.
Không mặc định ba đại lượng bằng nhau. Khi AHU đã xử lý gió ngoài trời mà bảng chọn FCU lại cộng toàn bộ lần nữa, sẽ tính trùng; nếu gió cấp trực tiếp vào phòng chưa tính, có nguy cơ thiếu tải.
16. Tính lưu lượng gió cấp từ tải lạnh cảm
Khi đã có tải lạnh cảm thiết kế đúng, kiểm tra lưu lượng gió theo cân bằng:
Qs = ρ × V̇ × cp × ΔT, suy ra V̇ = Qs/(ρ × cp × ΔT).
Trong đó Qs tính kW, ρ kg/m³, V̇ m³/s, cp kJ/(kg·K), ΔT K.
Ví dụ từ một phép tính tải đầy đủ riêng biệt, Qs = 5 kW; phòng 25°C, gió cấp 16°C, ρ = 1,2 kg/m³, cp = 1,005 kJ/(kg·K). ΔT = 9 K.
V̇ = 5/(1,2 × 1,005 × 9) ≈ 0,461 m³/s ≈ 1.658 m³/h.
Đây mới là lưu lượng lý thuyết theo tải cảm; cần kiểm tra gió ngoài trời, khử ẩm, phân phối, áp suất, độ ồn và đặc tính thiết bị.
17. Chuyển đổi tải lạnh sang Btu/h và RT
Quy đổi: 1 kW ≈ 3.412,14 Btu/h và 1 RT ≈ 3,517 kW.
Ví dụ dùng Qcheck ≈ 7,35 kW:
- 7,35 × 3.412,14 ≈ 25.079 Btu/h.
- 7,35 / 3,517 ≈ 2,09 RT.
Phép đổi đơn vị không biến Qcheck thành tải lạnh thiết kế.
18. Có nên cộng hệ số dự phòng khi tính tải lạnh?
Không nên cộng tự động 10%, 15% hay 20% vào mọi kết quả. Cần phân biệt sai số đầu vào, yêu cầu mở rộng, dự phòng thiết bị theo chiến lược vận hành, phần tải đã tính và các kịch bản thiết kế. Dự phòng có cơ sở kỹ thuật khác hệ số tùy ý. Thiết bị quá lớn có thể ảnh hưởng điều khiển và khả năng khử ẩm của một số hệ thống.
19. Những lỗi thường gặp khi tính tải lạnh bằng tay
- Dùng W/m² làm kết quả thiết kế cuối cùng.
- Tính trùng diện tích tường đặc với phần kính, cửa.
- Bỏ qua bức xạ mặt trời qua kính.
- Dùng điều kiện ngoài trời cực đại không phù hợp.
- Nhầm công suất danh định với nhiệt phát sinh thực tế.
- Bỏ qua tải lạnh ẩn và khử ẩm.
- Nhầm gió cấp với gió ngoài trời.
- Cộng trùng tải gió ngoài trời.
- Cộng các cực đại không đồng thời.
- Không xét tích trữ nhiệt.
- Lấy tải phòng bằng công suất coil/plant.
- Không lưu giả định và nguồn dữ liệu.
20. Quy trình tính tải lạnh bằng tay đề xuất
- Thu thập mặt bằng và dữ liệu công trình.
- Phân chia phòng và zone theo công năng.
- Xác định điều kiện thiết kế trong, ngoài nhà.
- Lập bảng tường, mái, kính và hệ số truyền nhiệt.
- Phân tích bức xạ mặt trời theo hướng và thời gian.
- Xác định nhiệt do người, đèn, thiết bị.
- Xác định gió ngoài trời và xâm nhập.
- Tính nhiệt cảm và nhiệt ẩn của các dòng khí.
- Chuyển nguồn nhiệt thành tải lạnh theo phương pháp thích hợp.
- Xác định thời điểm tải cực đại và tải đồng thời.
- Phân bổ tải phòng, coil, hệ thống.
- Kiểm tra độc lập và đối chiếu dữ liệu thiết bị.
Chú ý: Các bước 9–10 không được thay thế bằng phép cộng sơ bộ khi công trình yêu cầu tính tải theo giờ.
21. Cách lập bảng tính tải lạnh bằng Excel
Nên tổ chức ít nhất năm sheet:
- Thông tin công trình: địa điểm, khí hậu, công năng, nhiệt độ và độ ẩm, giờ hoạt động.
- Kết cấu: diện tích, U-value, SHGC, hướng, nguồn dữ liệu bức xạ.
- Tải trong phòng: người, đèn, thiết bị, lịch hoạt động và các nguồn ẩm.
- Gió ngoài trời: lưu lượng, trạng thái, entanpi và thiết bị xử lý.
- Tổng hợp: nhiệt phát sinh, tải cảm/ẩn theo giờ, cực đại đồng thời, tải coil và nguồn lạnh.
Nếu bảng tính không sử dụng mô hình theo giờ, phải ghi rõ đó là bảng kiểm tra sơ bộ; không đặt tiêu đề “Cooling Load thiết kế” cho một tổng đơn giản chưa xét đầy đủ các quá trình nhiệt.
22. Khi nào nên chuyển sang phần mềm tính tải lạnh?
Tính tay hữu ích để học nguyên lý, kiểm tra đơn vị, so sánh sơ bộ và phát hiện đầu vào bất thường. Nên dùng phương pháp theo giờ/phần mềm phù hợp khi công trình có nhiều zone, kính theo các hướng khác nhau, lịch biến đổi, yêu cầu tải ẩn cao, gió ngoài trời phức tạp hoặc cần mô phỏng năng lượng.
Phần mềm không tự sửa các giả định sai. Kiểm tra độc lập đầu vào và bậc độ lớn kết quả vẫn cần thiết.
23. Câu hỏi thường gặp
Tính tải lạnh bằng tay có chính xác không?
Có thể chính xác ở phép tính thành phần nếu mô hình và dữ liệu phù hợp, nhưng cộng nguồn nhiệt sơ bộ không tương đương tính tải lạnh theo giờ.
Có thể tính chỉ bằng diện tích phòng không?
Chỉ nên dùng để ước lượng sơ bộ với suất tải có cơ sở, không làm phương pháp chọn thiết bị cuối cùng.
Tường và mái có cùng công thức không?
Có thể dùng U × A × ΔT kiểm tra thành phần truyền nhiệt ổn định, nhưng bức xạ và tích trữ khác nhau.
Kính có phải tính bức xạ mặt trời?
Có. Tùy trường hợp, đây có thể là nguồn nhiệt rất đáng kể.
Vì sao phải tách tải cảm và tải ẩn?
Vì thiết bị phải đáp ứng cả nhiệt độ và độ ẩm; công suất tổng không bảo đảm đúng tỷ lệ tải cảm/ẩn.
Tải gió ngoài trời có cộng vào FCU không?
Phụ thuộc hệ thống xử lý ở đâu và phần tải còn lại tại FCU; tránh cộng trùng.
Có nên cộng dự phòng 15%?
Không mặc định; phải có lý do và kịch bản thiết kế rõ ràng.
Vì sao Excel và phần mềm khác nhau?
Có thể do dữ liệu thời tiết, lịch, phương pháp bức xạ/tích trữ, gió ngoài trời và ranh giới tính.
Có thể lấy 7,35 kW để chọn máy lạnh?
Không. Đây là tổng kiểm tra nhiệt sơ bộ, không phải tải lạnh thiết kế hoàn chỉnh.
Khi nào cần tính tải theo giờ?
Khi cần cực đại đồng thời có xét diễn biến tải và hiệu ứng tích trữ, hoặc yêu cầu dự án tương ứng.
24. Kết luận
Tính tải lạnh bằng tay là nền tảng để kỹ sư HVAC hiểu nguồn nhiệt từ tường, mái, kính, người, chiếu sáng, thiết bị, gió ngoài trời và xâm nhập. Tuy nhiên phải phân biệt nhiệt phát sinh, tải lạnh phòng và công suất tại thiết bị.
Bốn nguyên tắc là: (1) dữ liệu, đơn vị và giả định rõ ràng; (2) không mặc định Heat Gain bằng Cooling Load tức thời; (3) không cộng trùng tải gió ngoài trời giữa phòng và AHU/DOAS; (4) để chốt tải thiết kế phải dùng phương pháp phù hợp xét diễn biến thời gian, chế độ vận hành và tải đồng thời.
Tài liệu tham khảo nội bộ DuyHVAC: Quy trình thiết kế hệ thống điều hòa thông gió HVAC và Cách tính lưu lượng gió tươi theo TCVN 5687:2024 và ASHRAE.
25. Tài liệu tham khảo
- ASHRAE Handbook – Fundamentals 2025, Chapter 18: Nonresidential Cooling and Heating Load Calculations — https://handbook.ashrae.org/Handbooks/F25/SI/F25_Ch18/F25_Ch18_si.aspx
- ASHRAE Handbook – Fundamentals 2025, Chapter 17: Residential Cooling and Heating Load Calculations — https://www.ashrae.org/technical-resources/publications-library/ashrae-handbook/table-of-contents-2025-ashrae-handbook-fundamentals
- ASHRAE Handbook – Fundamentals 2025, Chapter 1: Psychrometrics — https://www.ashrae.org/technical-resources/publications-library/ashrae-handbook/table-of-contents-2025-ashrae-handbook-fundamentals
- ASHRAE – Fundamentals of Heating and Cooling Loads — https://www.ashrae.org/professional-development/self-directed-learning-group-learning-texts/fundamentals-of-heating-and-cooling-loads
- TCVN 5687:2024 – Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế — https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+5687%3A2024
Bài viết do DuyHVAC biên soạn độc lập nhằm chia sẻ kiến thức kỹ thuật. Tất cả dữ liệu trong các ví dụ đều là giả định minh họa. Phép tính truyền nhiệt đơn giản không thay thế mô hình tải lạnh theo giờ hoặc hồ sơ chọn thiết bị thực tế.


