Chuyển đến nội dung

HVAC phòng sạch

AHU hay FFU cho phòng sạch? So sánh, tính toán và cách lựa chọn hệ thống cấp gió

Trong thiết kế HVAC phòng sạch, lựa chọn hệ thống cấp gió ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng kiểm soát nồng độ hạt, nhiệt độ, độ ẩm, chênh áp và chi phí vận hành. Hai thiết bị thường được nhắc đến là AHU (Air Handling Unit) và FFU (Fan Filter Unit).

AHU có khả năng xử lý không khí tập trung, trong khi FFU tích hợp quạt và bộ lọc hiệu suất cao để cấp không khí sạch tại những vị trí bố trí. Tuy nhiên, câu hỏi nên dùng AHU hay FFU cho phòng sạch không thể trả lời chỉ bằng cấp sạch ISO 5, ISO 6, ISO 7 hoặc ISO 8.

Hệ AHU với lọc HEPA đầu cuối có thể đáp ứng nhiều yêu cầu phòng sạch. Ngược lại, hệ FFU vẫn có thể cần AHU/MAU để xử lý gió ngoài trời, khử ẩm và bù gió hút thải. Trong nhiều công trình, AHU và FFU không phải hai lựa chọn loại trừ nhau mà có thể bổ sung chức năng cho nhau.

Bài viết phân tích nguyên lý hoạt động, cấu tạo, ưu nhược điểm của AHU và FFU; ba cấu hình cấp gió; cách tính số FFU, lưu lượng, tải lạnh, cân bằng áp suất và điện năng, cùng những phép thử cần có trước khi nghiệm thu.

Mặt cắt CGI hệ thống AHU, lọc, coil, quạt cấp và lọc HEPA đầu cuối cấp không khí vào phòng sạch
Hình minh họa AHU cấp qua HEPA đầu cuối. Đường hồi vẽ cách điệu; xác nhận tuyến gió hồi và áp suất bằng sơ đồ thiết kế thực tế.

1. AHU trong phòng sạch là gì?

AHU là thiết bị xử lý không khí, thường được sử dụng trong hệ thống HVAC phòng sạch để xử lý một hoặc nhiều đặc tính của dòng khí trước khi cấp đến khu vực sử dụng. Tùy cấu hình, AHU có thể lọc bụi, làm lạnh, gia nhiệt, khử ẩm, tạo ẩm, hòa trộn không khí ngoài trời/gió hồi, tạo áp suất phân phối qua mạng ống và kết nối bộ điều khiển.

1.1. Cấu tạo AHU phòng sạch

Bộ phận Chức năng
Cửa lấy gió ngoài trời Tiếp nhận không khí từ môi trường ngoài
Buồng hòa trộn Kết hợp các dòng không khí khi cần
Lọc sơ bộ Giữ một phần bụi trước cấp lọc tiếp theo
Lọc trung gian Hạn chế tải bụi lên các cấp lọc sau
Cooling Coil Làm lạnh và có thể khử ẩm
Heating/Reheat Coil Gia nhiệt hoặc tái nhiệt theo cấu hình
Humidifier Tạo ẩm khi cần
Supply Fan Tạo dòng khí và áp suất phân phối
Damper Điều chỉnh hoặc đóng/mở đường khí
Cảm biến và bộ điều khiển Giám sát, điều chỉnh vận hành

Không phải mọi AHU đều có đủ các bộ phận này. Cấu hình phải được lựa chọn theo nhiệm vụ xử lý và yêu cầu dự án.

1.2. AHU có bắt buộc tích hợp HEPA không?

Không. HEPA có thể đặt trong AHU hoặc tại đầu cuối gần phòng sạch. Một phương án thông dụng là AHU xử lý nhiệt ẩm và lọc sơ/trung gian; không khí sau đó đi qua mạng ống tới hộp HEPA đầu cuối. Lọc cuối gần phòng sạch có thể hạn chế nguy cơ nhiễm bẩn từ phần mạng ống phía trước, nhưng độ kín hệ lọc vẫn phải được thiết kế và kiểm tra.

1.3. Điểm mạnh của AHU

AHU phù hợp khi cần xử lý nhiệt độ/độ ẩm, cấp lượng gió ngoài trời đáng kể, nhiều không gian có yêu cầu nhiệt ẩm tương tự nhau, tích hợp nguồn lạnh Chiller hoặc quản lý thiết bị tập trung. Dù vậy, AHU không tự bảo đảm cấp sạch ISO nếu lọc, độ kín, tổ chức dòng khí và nguồn phát sinh hạt chưa được kiểm soát.

2. FFU trong phòng sạch là gì?

FFU (Fan Filter Unit) là cụm quạt lọc, thường gồm quạt, động cơ, bộ điều khiển tốc độ hoặc lưu lượng, bộ lọc HEPA/ULPA, vỏ và bộ phận làm kín. FFU thường lắp trên trần phòng sạch hay tại điểm cần cấp khí sạch trực tiếp. Không khí qua quạt và bộ lọc được cấp vào vùng kiểm soát.

Phối cảnh cutaway mô tả FFU với động cơ quạt EC, thân kim loại và bộ lọc HEPA phía dưới, luồng khí từ trên xuống
FFU tích hợp quạt và bộ lọc HEPA; thiết bị minh họa không tự thể hiện chức năng làm lạnh hoặc khử ẩm.

2.1. Nguyên lý FFU tuần hoàn

Không khí phòng → Đường hồi → Plenum trần → FFU → Bộ lọc HEPA/ULPA → Phòng sạch.

Đường hút phía trên và phương án kết nối thực tế phụ thuộc model FFU và bố trí plenum. Khí có thể được tuần hoàn nhiều lần nhằm kiểm soát nồng độ hạt.

2.2. FFU có chức năng làm lạnh không?

FFU thông thường không phải hệ điều hòa hoàn chỉnh. Phần lớn FFU tuần hoàn chỉ tạo dòng khí và lọc hạt; không tự lấy nhiệt khỏi phòng nếu không tích hợp coil hoặc một giải pháp trao đổi nhiệt tương ứng. Động cơ/quạt còn có thể bổ sung nhiệt cho hệ thống. Phòng FFU thường vẫn cần AHU, MAU, coil hoặc hệ làm lạnh khác để đáp ứng nhiệt độ, độ ẩm.

2.3. Ưu điểm của FFU

  • Tính module, phù hợp nhiều điểm cấp khí sạch.
  • Có thể điều khiển từng cụm hoặc từng nhóm nếu model hỗ trợ.
  • Phù hợp một số cấu hình trần lọc và tuần hoàn lớn.
  • Thuận tiện điều chỉnh vùng sạch hay mở rộng nếu hệ thống được thiết kế cho việc đó.
  • Có thể phục vụ khu vực sản xuất cần phân phối dòng khí đặc biệt.

2.4. Hạn chế của FFU

  • Nhiều module tạo nhiều động cơ, nguồn ồn và điểm bảo trì.
  • Phải kiểm tra tổng điện năng và nhiệt do động cơ.
  • Áp suất khả dụng phụ thuộc đường đặc tính FFU tại đúng bộ lọc.
  • Cần thiết kế đường hồi và plenum.
  • Không tự đáp ứng gió ngoài trời hay kiểm soát độ ẩm.

3. So sánh AHU và FFU trong thiết kế phòng sạch

Tiêu chí AHU FFU
Chức năng chính Xử lý và phân phối không khí Tạo lưu lượng qua lọc tại module
Làm lạnh Có thể tích hợp coil lạnh Thông thường không
Khử ẩm Có thể thiết kế Thông thường không
Cấp gió ngoài trời Có thể tiếp nhận, xử lý Không mặc định
HEPA/ULPA Có thể đặt trong AHU hoặc đầu cuối Thường tích hợp
Quạt Một/nhiều quạt ở hệ xử lý Mỗi module có quạt riêng
Phân phối Mạng ống/plenum Cấp trực tiếp qua mặt lọc
Điều khiển Theo AHU, zone, hệ phân phối Theo module hoặc nhóm
Không gian Phòng máy, đường ống Trần, plenum, đường hồi
Bảo trì Có thể tập trung Phân tán
Mở rộng Phụ thuộc nguồn gió và mạng ống Có thể thuận lợi về module
Điện năng Phụ thuộc quạt và toàn hệ Phụ thuộc số FFU và điểm làm việc

Bảng nêu đặc điểm chung, không khẳng định một phương án luôn tốt hơn. Phải so sánh hai giải pháp HVAC hoàn chỉnh cùng nhiệm vụ, chứ không đối chiếu riêng một AHU và một FFU.

Hai mô hình phòng sạch đặt cạnh nhau, một bên hệ AHU với HEPA đầu cuối, bên còn lại bố trí nhiều FFU tuần hoàn trên trần
So sánh nguyên lý hình học AHU cấp qua HEPA và FFU tuần hoàn. Phương án FFU vẫn cần giải pháp xử lý nhiệt ẩm và gió bù riêng khi thiết kế yêu cầu.

4. Ba cấu hình HVAC phòng sạch thường gặp

4.1. Phương án A – AHU với HEPA đầu cuối

Gió ngoài trời + Gió hồi → AHU → Ống cấp → Hộp HEPA đầu cuối → Phòng sạch.

Mô hình CGI cấp gió ngoài trời qua MAU/AHU tới plenum và nhiều FFU trên trần, có đường hồi phòng sạch
MAU/AHU xử lý gió bù, FFU tuần hoàn lọc hạt. CẢNH BÁO: một số mũi tên tại nhánh hồi/gió bù trong hình chưa đủ rõ để xác định ranh giới dòng khí; không dùng làm sơ đồ lắp đặt.

Không khí hồi được đưa về AHU hoặc hệ tuần hoàn theo thiết kế. Quạt AHU phải có áp suất đủ để vượt qua trở lực của toàn tuyến thuộc phạm vi của nó, gồm HEPA đầu cuối nếu AHU cấp trực tiếp.

Ưu điểm: có thể kết hợp xử lý nhiệt ẩm và lọc; thuận tiện quản lý tập trung; có thể phù hợp phòng sạch dùng mạng ống phân phối thông thường.

Hạn chế: tuyến ống dài và phụ kiện gây trở lực; điều khiển nhiều zone phức tạp; lọc cuối tăng trở lực ảnh hưởng lưu lượng; cải tạo mặt bằng có thể kéo theo sửa ống gió.

4.2. Phương án B – Tuần hoàn FFU kết hợp xử lý nhiệt ẩm riêng

Phòng sạch → Hồi về plenum → FFU → HEPA/ULPA → Phòng sạch. Đồng thời: Gió ngoài trời → MAU/AHU → Xử lý nhiệt ẩm → Bù vào hệ thống.

Cấu hình tách phần tuần hoàn lọc hạt với xử lý nhiệt ẩm và gió bù. Có thể phù hợp lưu lượng tuần hoàn lớn, nhiều FFU và điều khiển theo nhóm; song phải thiết kế plenum, đường hồi, tính nhiệt FFU, lưu lượng bù và hút thải.

4.3. Phương án C – AHU kết hợp FFU

AHU/MAU xử lý gió ngoài trời và nhiệt ẩm, cấp gió bù; FFU tuần hoàn qua HEPA/ULPA để hỗ trợ phân phối khí sạch và kiểm soát hạt. Tùy hệ, AHU còn xử lý một phần tải của dòng tuần hoàn.

Phải làm rõ ranh giới xử lý: khi không rõ hệ nào xử lý tải gió ngoài trời, hoặc đường đi của gió bù và gió hồi, dễ tính trùng lưu lượng, thiếu lạnh hay mất cân bằng áp suất.

5. Có phải ISO 5 dùng FFU và ISO 7 dùng AHU?

Không có quy tắc chung như vậy trong ISO 14644-1. ISO 14644-1:2015 phân loại độ sạch theo nồng độ hạt tại các kích thước/điều kiện được quy định, không bắt buộc loại công nghệ quạt cho từng ISO Class.

Một phòng ISO 7 có thể dùng AHU + HEPA đầu cuối, FFU tuần hoàn, AHU + FFU hoặc cấu hình khác đáp ứng yêu cầu. Phòng ISO 5 cũng không đương nhiên bắt buộc FFU; có thể dùng trần lọc, quạt tuần hoàn tập trung hoặc cấu hình khác được kiểm chứng.

5.1. Vì sao cùng ISO 7 nhưng phương án khác nhau?

Hai phòng có cùng cấp sạch có thể khác nguồn hạt, số người, thiết bị sản xuất, chuyển vật liệu, tần suất mở cửa, nhiệt lượng, yêu cầu ẩm, thời gian phục hồi và trạng thái phân loại. Cấp ISO chỉ là một phần nhiệm vụ thiết kế.

5.2. Không suy ra ACH cố định trực tiếp từ ISO Class

Không được khẳng định ISO 7 bắt buộc 30 ACH hoặc 40 ACH. ISO 14644-1 không quy định một bội số trao đổi không khí chung theo cấp ISO. Lưu lượng phải có cơ sở từ nguồn hạt, dạng dòng khí, yêu cầu quy trình, kinh nghiệm kiểm chứng và tiêu chuẩn chuyên ngành khi áp dụng.

6. Dòng khí hòa trộn và dòng khí một hướng

6.1. Non-unidirectional Airflow

Hệ dòng khí không một hướng hoạt động chủ yếu dựa trên hòa trộn, pha loãng và loại bỏ hạt. Phải xem vị trí cấp/hồi, phân phối khí, vùng đọng hạt, nguồn ô nhiễm và thời gian phục hồi. AHU, FFU hoặc hệ kết hợp đều có thể được dùng khi đáp ứng thiết kế.

Mặt cắt CGI phòng sạch nhiều FFU trên trần, dòng khí cấp từ FFU xuống và gió hồi qua các cửa gió thấp
Minh họa tuần hoàn FFU với đường hồi về vùng plenum. Các đường hồi trong ảnh chỉ mang tính nguyên lý, cần kiểm tra phân phối dòng thực tế.

6.2. Unidirectional Airflow

Dòng khí một hướng cần tổ chức chuyển động có định hướng và độ đồng đều phù hợp trong vùng kiểm soát. Trần lọc nhiều FFU hoặc giải pháp cấp khí khác có thể sử dụng, nhưng nhiều FFU trên trần không tự chứng minh đã có dòng khí một hướng đạt yêu cầu. Phải kiểm tra vận tốc, độ đồng đều, hướng dòng và ảnh hưởng vật cản.

6.3. Khi nào cần mô phỏng dòng khí?

Các công trình hình học phức tạp, nguồn hạt lớn hoặc yêu cầu bảo vệ sản phẩm cao có thể cần phân tích dòng khí, CFD phù hợp, thử khói, đo vận tốc, độ đồng đều và đánh giá đường chuyển hạt. CFD hỗ trợ thiết kế, không thay thế các phép thử thực địa khi nghiệm thu.

7. Dữ liệu đầu vào trước khi chọn AHU hoặc FFU

Nhóm Dữ liệu cần thu thập
Không gian Diện tích, chiều cao, thể tích
Cấp sạch ISO Class và trạng thái yêu cầu
Quy trình Sản phẩm, thiết bị, nguồn phát sinh hạt
Nhiệt độ Giá trị đặt, phạm vi cho phép
Độ ẩm Giá trị đặt, phạm vi cho phép
Tải nhiệt Người, thiết bị, chiếu sáng, kết cấu
Gió ngoài trời Thông gió và gió bù
Hút thải Lưu lượng, tính chất khí thải
Áp suất Quan hệ giữa các phòng
Lọc Cấp hiệu suất, vị trí lọc
Dòng khí Hòa trộn, một hướng, giải pháp đặc biệt
Vận hành Lịch sử dụng, có người/không có người
Bảo trì Tiếp cận, thay lọc
Năng lượng Mục tiêu hiệu suất, đo đếm

Với GMP hoặc ứng dụng công nghệ đặc thù, phải bổ sung yêu cầu chuyên ngành và mục tiêu kiểm soát nhiễm bẩn.

8. Ví dụ tính lưu lượng gió tuần hoàn phòng sạch

Xét phòng sạch giả định:

Thông số Giá trị
Chiều dài 12 m
Chiều rộng 10 m
Chiều cao 3 m
Diện tích sàn 120 m²
Thể tích phòng 360 m³
ACH giả định để minh họa 30 h⁻¹

8.1. Thể tích phòng

V = 12 × 10 × 3 = 360 m³.

8.2. Lưu lượng tương đương theo ACH

Q = ACH × V = 30 × 360 = 10.800 m³/h.

10.800 m³/h là lưu lượng cấp tuần hoàn được giả định, không phải gió ngoài trời. 30 ACH không phải định mức bắt buộc của ISO 7.

8.3. 10.800 m³/h có chứng minh đạt ISO 7 không?

Không. Còn phụ thuộc phát sinh hạt, lọc, rò lọt, phân phối/hồi khí, con người, trạng thái hoạt động và kết quả kiểm tra phân loại ISO thực tế.

9. Ví dụ tính số lượng FFU cho phòng 120 m²

Giả sử model FFU có lưu lượng làm việc đã xác minh 675 m³/h/thiết bị tại điều kiện áp suất và bộ lọc yêu cầu.

Qtotal = 10.800 m³/h; N = 10.800 / 675 = 16 FFU.

9.1. Điều kiện dùng kết quả 16 FFU

675 m³/h phải là điểm làm việc với đúng bộ lọc, trở lực, áp suất ngoài khả dụng, lắp đặt, giới hạn tốc độ và tiếng ồn. Không dùng lưu lượng tối đa không trở lực để chọn số FFU.

9.2. Vận tốc mặt lọc danh nghĩa

Giả sử kích thước module 1.200 × 600 mm: A = 1,2 × 0,6 = 0,72 m².

v = 675 / (3600 × 0,72) ≈ 0,26 m/s.

Đây chỉ là vận tốc theo diện tích danh nghĩa, không phải kết quả đo độ đồng đều trên mặt lọc. Diện tích hữu dụng có thể nhỏ hơn diện tích ngoài.

9.3. Diện tích trần

16 × 0,72 = 11,52 m²; tỷ lệ so với 120 m² là 9,6%. Đây là tỷ lệ hình học, không chứng minh dòng một hướng hoặc cấp sạch. Phải kiểm tra vị trí module, đường hồi, thiết bị và vùng cần bảo vệ.

10. Cân bằng gió hệ AHU/MAU kết hợp FFU

Ví dụ 16 FFU cấp tổng 10.800 m³/h. Giả định:

Cảnh minh họa phòng sạch với số liệu ví dụ gió bù 1500, hồi 9300, cấp qua FFU 10800, hút thải 1300 và lọt ra 200 mét khối mỗi giờ
Ví dụ cân bằng: plenum 9.300 + 1.500 = 10.800 m³/h; phòng 10.800 = 9.300 + 1.300 + 200 m³/h. CẢNH BÁO: nhánh gió hồi và hút thải trên hình còn có thể gây hiểu nhầm về kết nối thực; chỉ sử dụng để tra số, không dùng cho thi công.
  • Gió xử lý từ MAU vào plenum: 1.500 m³/h.
  • Gió hồi từ phòng về plenum: 9.300 m³/h.
  • FFU hút từ plenum và cấp vào phòng: 10.800 m³/h.
  • Khí hút thải từ phòng: 1.300 m³/h.
  • Khí lọt ra lân cận: 200 m³/h.

10.1. Cân bằng tại plenum

9.300 + 1.500 = 10.800 m³/h đi vào; qua FFU đi ra 10.800 m³/h.

10.2. Cân bằng tại phòng

Gió cấp 10.800 m³/h; gió hồi + thải + lọt ra = 9.300 + 1.300 + 200 = 10.800 m³/h.

10.3. Gió ngoài trời 1.500 m³/h có đủ không?

Chưa thể kết luận. Giá trị chỉ minh họa mạch tuần hoàn và gió bù; phải xác định từ nhu cầu thông gió người sử dụng, hút thải, yêu cầu áp suất và quy trình công nghệ.

10.4. Có tạo được +15 Pa không?

Không suy ra giá trị chênh áp phòng từ 200 m³/h khí lọt ra. Phải biết độ kín, khe cửa, đặc tính đường rò, chênh áp các vùng, trạng thái quạt và cửa. Lưu lượng dư không tương đương giá trị chênh áp Pa. Đọc thêm: Chênh áp phòng sạch và cách xác định lưu lượng gió bù.

11. Tính tải lạnh phòng sử dụng FFU

Một hệ FFU cấp đủ lưu lượng chưa chắc giải quyết được tải nhiệt nếu không khí tuần hoàn không được làm lạnh.

11.1. Cân bằng nhiệt cảm

Qs = ρ × V̇ × cp × ΔT.

Trong đó Qs (kW), ρ (kg/m³), V̇ (m³/s), cp (kJ/(kg·K)), ΔT (K).

11.2. Ví dụ kiểm tra

Giả sử Q = 10.800 m³/h, ρ = 1,2 kg/m³, cp = 1,005 kJ/(kg·K); T phòng = 24°C, T cấp = 19°C.

ΔT = 5 K; V̇ = 10.800/3.600 = 3 m³/s.

Qs = 1,2 × 3 × 1,005 × 5 = 18,09 kW.

11.3. Ý nghĩa

Nếu cấp thực 10.800 m³/h ở 19°C vào phòng 24°C, dòng khí có khả năng nhận khoảng 18,09 kW tải cảm theo giả thiết. FFU thông thường không tự tạo ΔT = 5 K. Cần coil hoặc hệ lạnh để đạt trạng thái khí cấp. Còn phải xét động cơ FFU, người, đèn, thiết bị, kết cấu, không khí ngoài trời và hệ phụ trợ. Đủ số FFU không bảo đảm đủ công suất lạnh.

12. AHU và FFU khác nhau trong bài toán áp suất quạt

12.1. AHU cấp trực tiếp qua HEPA

AHU phải cung cấp áp suất cho các thành phần thuộc tuyến quạt đảm nhiệm: lọc, coil, mạng ống, cút, tê, damper, tiêu âm, HEPA đầu cuối và tổn thất bổ sung. Khi dùng ESP phải phân biệt các tổn thất nội bộ đã được nhà sản xuất tính, tránh cộng trùng. Tham khảo: Cách tính tổn thất áp suất hệ thống ống gió.

12.2. FFU tuần hoàn

Quạt tích hợp FFU phải vượt trở lực bộ lọc, bộ phận nội bộ, phía hút/xả và hiệu ứng lắp đặt. Không được coi áp suất quạt công bố là áp suất ngoài khả dụng mà không kiểm tra điều kiện thử.

12.3. HEPA sạch và khi tăng trở lực

Kiểm tra trở lực ban đầu, trạng thái hoạt động, giới hạn cuối, khả năng duy trì lưu lượng và điều khiển tốc độ. Không chỉ thiết kế theo lọc mới nếu yêu cầu phải đạt lưu lượng suốt chu kỳ sử dụng.

13. So sánh điện năng AHU và FFU

Không thể khẳng định FFU tiết kiệm điện hơn AHU chỉ vì motor một FFU nhỏ, hoặc AHU luôn hiệu quả hơn nhờ một quạt lớn. Cần so sánh hai hệ thống hoàn chỉnh với cùng nhiệm vụ xử lý không khí và điều kiện vận hành.

13.1. Ví dụ công suất điện của 16 FFU

Giả sử mỗi FFU tiêu thụ 110 W tại đúng điểm lưu lượng thiết kế; số lượng 16 FFU.

P = 16 × 110 = 1.760 W = 1,76 kW.

Hệ chạy 16 giờ/ngày và 300 ngày/năm:

E = 1,76 × 16 × 300 = 8.448 kWh/năm.

Đây chỉ là điện năng giả định của nhóm FFU, chưa tính AHU/MAU, Chiller, bơm, xử lý nhiệt do động cơ quạt tạo ra, thiết bị phụ trợ hoặc biến thiên công suất theo điểm làm việc.

13.2. Nếu giảm 20% công suất điện thì sao?

Giả sử một phương án điều khiển có kết quả thử nghiệm cho phép giảm 20% điện năng trung bình mà vẫn đáp ứng điều kiện phòng sạch:

E tiết kiệm = 8.448 × 20% = 1.689,6 kWh/năm.

Đây là phép tính giả định, không phải cam kết. Không được giảm tốc FFU nếu làm mất độ sạch, điều kiện nhiệt ẩm, áp suất hoặc thời gian phục hồi.

13.3. So sánh công bằng cần gì?

  • Cùng tổng lưu lượng yêu cầu và mục tiêu kiểm soát hạt.
  • Cùng nhiệt độ, độ ẩm, lưu lượng gió ngoài trời và áp suất cần thiết.
  • Cùng giờ hoạt động, cấp lọc và trạng thái lọc.
  • Công suất điện thực đo/tính của toàn bộ quạt, nguồn lạnh, bơm và phụ trợ.
  • Chi phí bảo trì, thay lọc, độ tin cậy và khả năng điều khiển.

Có thể tham khảo ISO 14644-16:2019 về hiệu quả năng lượng của phòng sạch và các thiết bị liên quan.

14. Tiếng ồn và rung động của AHU và FFU

14.1. Với AHU

Tiếng ồn có thể từ quạt, động cơ, dòng khí qua coil/lọc/damper, nhiễu động trên ống và thiết bị cơ khí. Thiết kế phải đánh giá chống rung, tiêu âm, tốc độ không khí và vị trí lắp đặt.

14.2. Với FFU

Mỗi FFU có quạt riêng, vì vậy hệ nhiều FFU có nhiều nguồn âm. Không thể lấy mức ồn của một FFU làm mức ồn tổng trong phòng. Phải đánh giá chồng âm và điều kiện âm học công trình, khoảng cách, tốc độ và điều kiện thử.

14.3. Đọc thông số nào?

  • Sound Pressure Level và điều kiện đo.
  • Sound Power Level nếu có.
  • Khoảng cách thử, lưu lượng, tốc độ tương ứng.
  • Mức rung và các yêu cầu rung đặc biệt.

IEST-RP-CC036.1 được dùng tham khảo thử nghiệm hiệu năng FFU, gồm lưu lượng, điện năng, áp suất ngoài, âm học, độ đồng đều vận tốc và rung.

15. Bảo trì và thay thế bộ lọc

15.1. AHU

AHU thường được bố trí trong phòng máy hoặc khu kỹ thuật, cho phép một số công việc bảo trì tập trung. Tuy nhiên, nếu sử dụng lọc HEPA đầu cuối, công việc kiểm tra/thay lọc vẫn phân tán tại các phòng hoặc điểm cấp khí.

15.2. FFU

Cần kiểm tra quạt, motor, điều khiển, lọc, gioăng và khung làm kín. Một số model thay lọc từ phía phòng, model khác cần tiếp cận phía trên trần. Phải bố trí đường đi và không gian tiếp cận, quy trình ngừng/thay lọc an toàn, kiểm soát nhiễm bẩn, khả năng vận hành khi một module hỏng.

Không kết luận FFU dễ bảo trì hơn AHU nếu chưa xét số lượng và vị trí tiếp cận thực tế.

16. Điều khiển và giám sát hệ thống FFU

Một hệ nhiều FFU có thể cần điều khiển từng module, theo nhóm, giám sát chạy/dừng, cảnh báo, lưu lượng nếu cảm biến hỗ trợ, tình trạng bộ lọc và giao tiếp BMS.

16.1. Điều khiển tốc độ không đồng nghĩa điều khiển lưu lượng

FFU chạy 60% tốc độ không đồng nghĩa với 60% lưu lượng định mức. Quan hệ phụ thuộc đặc tính quạt, bộ lọc và trở lực. Hệ điều khiển lưu lượng không đổi cũng chỉ duy trì trong một vùng điểm làm việc cho phép.

16.2. Có thể giảm lưu lượng ngoài giờ không?

Có thể cân nhắc khi quy trình và yêu cầu độ sạch cho phép. Phải xác minh giới hạn hạt, nhiệt ẩm, áp suất, trạng thái sản xuất, thời gian phục hồi khi tăng lưu lượng trở lại. Không tự coi giảm tốc FFU là giải pháp mặc định cho mọi phòng sạch.

17. AHU, FFU và áp suất phòng sạch

Chênh áp giữa các phòng liên quan đến lưu lượng khí vào/ra và các đường rò. Riêng AHU hoặc FFU không tự bảo đảm chênh áp trong mọi cấu hình.

17.1. Vai trò AHU/MAU

Có thể cấp gió bù và duy trì cân bằng khí theo thiết kế.

17.2. Vai trò FFU

FFU thường tuần hoàn khí trong cùng hệ; nếu chỉ tăng tuần hoàn khép kín, không có nghĩa đã tăng lượng không khí ngoài trời hay lượng khí ròng đưa vào phòng.

17.3. Vì sao phòng có FFU vẫn mất áp?

Nguyên nhân có thể là gió bù thiếu, hút thải tăng, cửa mở, rò lọt lớn, điều khiển không phối hợp hoặc áp suất không gian lân cận thay đổi. Phải tính riêng chênh áp và kiểm tra thực tế.

18. Nên chọn AHU hay FFU theo ứng dụng?

Ứng dụng Phương án cần đánh giá
Phòng nhỏ, lưu lượng vừa AHU + HEPA đầu cuối hoặc kết hợp
Tải nhiệt/ẩm đáng kể AHU/MAU hoặc hệ lạnh phù hợp
Nhiều điểm cấp khí lọc FFU, trần lọc hoặc phương án tương đương
Cần dòng một hướng Hệ trần lọc/FFU hoặc cấp khí chuyên dụng
Nhiều thiết bị tỏa nhiệt Làm lạnh kết hợp tuần hoàn lọc
Nhiều phòng chế độ khác nhau Chia zone, cân nhắc AHU/MAU và tuần hoàn riêng
Thường thay đổi bố trí Đánh giá module, độ linh hoạt khi mở rộng
Kiểm soát hạt rất cao Dòng khí, lọc, nguồn hạt và yêu cầu chuyên ngành

Không lựa chọn một phương án tuyệt đối chỉ dựa trên diện tích hoặc cấp sạch.

19. Quy trình lựa chọn AHU hoặc FFU cho dự án

Bước 1 – Xác định yêu cầu công nghệ: Sản phẩm, quy trình, nguồn hạt, tải nhiệt, nhiệt độ, độ ẩm.

Bước 2 – Xác định độ sạch: ISO Class, trạng thái phân loại và các yêu cầu chuyên ngành.

Bước 3 – Phân tích dòng khí: Hòa trộn, dòng một hướng hoặc phương án đặc thù.

Bước 4 – Tính lưu lượng: Phân tích kỹ thuật thay vì mặc định một ACH cố định.

Bước 5 – Tính nhiệt ẩm: Tải cảm, tải ẩn, khả năng xử lý.

Bước 6 – Tính gió ngoài trời, gió bù và hút thải: Cân bằng không khí và mục tiêu chênh áp.

Bước 7 – Chọn cấu hình: AHU + HEPA đầu cuối, FFU + xử lý riêng hay AHU kết hợp FFU.

Bước 8 – Chọn thiết bị: Kiểm tra điểm làm việc catalogue trong thực tế.

Bước 9 – Tính điện năng: So sánh toàn hệ thống, không chỉ một quạt.

Bước 10 – Kiểm tra không gian: Phòng máy, trần, plenum, đường hồi, bảo trì.

Bước 11 – Thiết kế điều khiển: Chế độ vận hành, bảo vệ, cảnh báo.

Bước 12 – Kiểm tra nghiệm thu: Đo kiểm theo phương pháp và tiêu chí được thống nhất.

20. Những lỗi thường gặp khi thiết kế AHU và FFU

20.1. Chọn FFU theo kích thước ngoài

Không kiểm tra lưu lượng, trở lực, tiếng ồn và đặc tính lọc.

20.2. Lấy lưu lượng FFU tối đa theo catalogue

Không đối chiếu áp suất ngoài, bộ lọc và điều kiện thử.

20.3. Nghĩ FFU thay thế chức năng làm lạnh AHU

Thiếu giải pháp nhiệt độ và độ ẩm.

20.4. Tính trùng không khí ngoài trời trong tuần hoàn

Gây sai cân bằng gió, công suất và lựa chọn thiết bị.

20.5. Không tính tải nhiệt động cơ FFU

Có nguy cơ thiếu công suất lạnh trong phạm vi cần xử lý.

20.6. Không có đường gió hồi

Dòng khí phân phối có thể khác hoàn toàn phương án mong muốn.

20.7. Bỏ qua áp suất phòng

Đủ lưu lượng tuần hoàn nhưng không duy trì quan hệ áp suất.

20.8. Mặc định ISO 5 bắt buộc FFU

ISO 14644-1 không quy định loại quạt bắt buộc theo cấp ISO.

20.9. Mặc định ISO 7 phải có 30 ACH

Không có một định mức ACH duy nhất do ISO 14644-1 đặt cho mọi phòng ISO 7.

20.10. Không thử độ kín HEPA sau lắp đặt

Có thể bỏ sót rò tại gioăng, khung hoặc hệ lắp đặt.

20.11. Không đánh giá tiếng ồn/rung của nhiều FFU

Dễ vượt điều kiện âm học hoặc rung được yêu cầu.

20.12. Chỉ so giá mua AHU và FFU

Bỏ qua MAU, nguồn lạnh, phân phối, điều khiển, thay lọc và điện năng.

21. Kiểm tra và nghiệm thu AHU – FFU

Hạng mục Nội dung kiểm tra
AHU Lưu lượng ở các chế độ vận hành
FFU Lưu lượng module/nhóm
Vận tốc cấp Vận tốc, độ đồng đều khi được yêu cầu
HEPA/ULPA Độ kín hệ lọc sau lắp đặt
Áp suất phòng Chênh áp giữa các vùng
Nhiệt độ Duy trì điều kiện nhiệt
Độ ẩm Duy trì điều kiện ẩm
Dòng khí Hướng dòng, trực quan hóa nếu cần
Độ sạch Đo và phân loại theo ISO 14644-1
Tiếng ồn/rung Theo yêu cầu và phương pháp thử
Điều khiển Bình thường, giảm tải, cảnh báo, sự cố
Phục hồi độ sạch Khi dự án yêu cầu
BMS Đo, báo lỗi, điều khiển, lịch sử

ISO 14644-3:2019 nêu các phương pháp thử hỗ trợ đánh giá một số chỉ tiêu của phòng sạch, nhưng không phải mọi phép thử đều áp dụng bắt buộc cho mọi công trình. Danh mục và tiêu chí chấp nhận phải do tiêu chuẩn áp dụng và hồ sơ dự án xác định.

22. Câu hỏi thường gặp

AHU và FFU khác nhau như thế nào?

AHU đảm nhiệm các nhiệm vụ xử lý/phan phối không khí ở cấp hệ thống; FFU là cụm quạt và lọc, thường tuần hoàn không khí qua HEPA/ULPA tại module.

FFU thay thế hoàn toàn AHU không?

Không mặc định. Vẫn phải giải quyết tải nhiệt, độ ẩm, gió ngoài trời và các nhiệm vụ mà FFU thông thường không đảm nhiệm.

Phòng ISO 7 nên dùng AHU hay FFU?

Cả hai đều là lựa chọn có thể xem xét. Quyết định phụ thuộc nguồn hạt, tải nhiệt ẩm, dạng dòng khí, vận hành và chi phí.

ISO 5 có bắt buộc dùng FFU không?

Không. ISO 14644-1 không chỉ định công nghệ quạt bắt buộc.

FFU có cần gió tươi không?

Hệ thống phòng sạch vẫn phải đáp ứng nhu cầu thông gió/gió bù theo thiết kế; FFU tuần hoàn không thay chức năng đó.

Có thể dùng AHU và FFU cùng nhau không?

Có. Một cấu hình phù hợp là AHU/MAU xử lý nhiệt ẩm và bù gió, còn FFU tuần hoàn lọc hạt.

Phòng 100 m² cần bao nhiêu FFU?

Chưa thể xác định từ diện tích. Cần lưu lượng thiết kế, đặc tính FFU, dạng dòng khí và bố trí vùng cần bảo vệ.

FFU có tiết kiệm điện hơn AHU không?

Không có kết luận chung; phải so sánh điện năng toàn hệ ở cùng nhiệm vụ và điểm vận hành.

FFU có tạo áp suất dương được không?

FFU tuần hoàn không tự bảo đảm chênh áp phòng. Cần kiểm tra gió bù, hút thải và rò lọt.

AHU bắt buộc có HEPA không?

Không. HEPA có thể được bố trí đầu cuối hoặc theo giải pháp lọc khác đáp ứng thiết kế.

23. Kết luận

AHU và FFU phục vụ các chức năng có thể khác nhau trong hệ HVAC phòng sạch. AHU thường phù hợp xử lý nhiệt ẩm, lọc và phân phối ở cấp hệ thống. FFU phù hợp cấp và tuần hoàn không khí qua lọc hiệu suất cao theo module. Một phòng có FFU vẫn có thể cần hệ xử lý nhiệt ẩm và gió bù; một hệ AHU với HEPA đầu cuối cũng có thể đạt yêu cầu khi được thiết kế và kiểm tra phù hợp.

Năm nguyên tắc cốt lõi:

  1. Không chọn AHU/FFU chỉ từ ISO Class.
  2. Phân biệt lưu lượng tuần hoàn lọc hạt với gió ngoài trời/gió bù.
  3. Tính riêng tải cảm, tải ẩn và nhiệt quạt.
  4. Kiểm tra điểm làm việc quạt, lọc, điều khiển tại các trạng thái vận hành.
  5. Xác nhận độ sạch, chênh áp, nhiệt ẩm và dòng khí bằng thử nghiệm, không chỉ catalogue.

Phương án tốt không phải hệ nhiều FFU nhất hay AHU lớn nhất mà là hệ đáp ứng kiểm soát hạt, nhiệt ẩm, áp suất, bảo trì và điện năng có cơ sở kỹ thuật.

24. Tài liệu tham khảo

  1. ISO 14644-1:2015 – Classification of Air Cleanliness by Particle Concentration – https://www.iso.org/standard/53394.html
  2. ISO 14644-2:2015 – Monitoring to Provide Evidence of Cleanroom Performance – https://www.iso.org/standard/53393.html
  3. ISO 14644-3:2019 – Test Methods – https://www.iso.org/standard/60598.html
  4. ISO 14644-4:2022 – Design, Construction and Start-up – https://www.iso.org/standard/72379.html
  5. ISO 14644-16:2019 – Energy Efficiency in Cleanrooms and Separative Devices – https://www.iso.org/standard/66331.html
  6. ISO 29463-1:2024 – High-efficiency Filters – https://www.iso.org/standard/84367.html
  7. ASHRAE Handbook – HVAC Applications 2023, Chapter 19: Clean Spaces – https://handbook.ashrae.org/Handbooks/A23/SI/a23_ch19/a23_ch19_si.aspx
  8. IEST-RP-CC036.1 – Testing Fan Filter Units – https://www.iest.org/Standards-RPs/Recommended-Practices/IEST-RP-CC036
  9. TCVN 5687:2024 – Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế – https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+5687%3A2024

Bài viết được DuyHVAC biên soạn độc lập nhằm chia sẻ kiến thức HVAC phòng sạch. Các ví dụ về ACH, lưu lượng, số lượng FFU, công suất và điện năng là giả định minh họa, không phải kết quả lựa chọn thiết bị hoặc chứng nhận phòng sạch thực tế. Nội dung không thay thế ISO, GMP và yêu cầu công nghệ riêng của dự án.

Viết một bình luận

Tiếp tục tìm hiểu

Bài viết liên quan