TCVN 5687:2024 là tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí, được công bố ngày 07/02/2024 để thay thế TCVN 5687:2010. Đây là tài liệu quan trọng đối với kỹ sư HVAC, tư vấn MEP, đơn vị thi công và người làm kiểm tra, nghiệm thu hệ thống điều hòa – thông gió tại Việt Nam.
Khi tra cứu TCVN 5687, những câu hỏi thường gặp là: bản 2010 còn được dùng không, bản 2024 áp dụng cho công trình nào, phòng sản xuất và phòng sạch có thuộc phạm vi không, lưu lượng gió tươi và ACH lấy ở đâu, và TCVN có bắt buộc áp dụng trong mọi trường hợp hay không?
Bài viết này giải thích phạm vi, cấu trúc và cách sử dụng TCVN 5687:2024 trong thiết kế HVAC, đồng thời phân biệt những điểm đã xác minh giữa phiên bản năm 2010 và 2024. Nội dung được biên soạn độc lập, không sao chép hoặc cung cấp toàn văn tiêu chuẩn. Để sử dụng các bảng chỉ tiêu chính xác cho hồ sơ, cần đối chiếu bản chính thức và toàn bộ chú thích liên quan.

1. TCVN 5687 là gì?
TCVN 5687 là tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí trong công trình xây dựng. Kỹ sư HVAC sử dụng tiêu chuẩn để tham khảo điều kiện không khí thiết kế, thông gió tự nhiên và cơ khí, lưu lượng không khí ngoài trời, phân phối không khí, đường gió hồi và gió thải, thiết bị xử lý không khí và những yêu cầu về ống gió, cấp lạnh, điều khiển.
Đối với hệ MEP công trình, tiêu chuẩn giúp hình thành cơ sở lựa chọn giải pháp điều hòa – thông gió. Tuy nhiên, TCVN 5687 không phải tài liệu duy nhất điều chỉnh hoạt động HVAC. Dự án có thể phải áp dụng quy chuẩn an toàn cháy, năng lượng, chất lượng không khí, tiêu chuẩn chế tạo/lắp đặt và các yêu cầu chuyên ngành khác.
2. TCVN 5687:2024 có phải phiên bản hiện hành không?
Theo cơ sở dữ liệu Tiêu chuẩn quốc gia tại thời điểm biên soạn tháng 10/2026, TCVN 5687:2024 được ghi nhận là còn hiệu lực, thay thế phiên bản 2010.
| Phiên bản | Trạng thái cơ sở dữ liệu |
|---|---|
| TCVN 5687:1992 | Đã được thay thế |
| TCVN 5687:2010 | Đã được thay thế |
| TCVN 5687:2024 | Được ghi nhận còn hiệu lực tại thời điểm kiểm tra |
Tên tiếng Việt: Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế. Tên tiếng Anh: Ventilation and Air Conditioning – Design Requirements. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố theo Quyết định 137/QĐ-BKHCN ngày 07/02/2024.
2.1. Vì sao cần ghi đầy đủ số hiệu và năm?
Nếu thuyết minh chỉ ghi “TCVN 5687”, người đọc không biết dự án đang viện dẫn bản 2010 hay 2024. Hai phiên bản không nên mặc định có mọi yêu cầu và phạm vi giống nhau. Trong hồ sơ mới cần xác định rõ tên, năm và phạm vi: TCVN 5687:2024 – Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế. Với hồ sơ đã phê duyệt trước đây, kiểm tra cơ sở pháp lý và quy định chuyển tiếp thay vì tự động thay đổi.
3. Phạm vi áp dụng của TCVN 5687:2024

Đây là phần đầu tiên cần đọc khi chọn tiêu chuẩn cho một dự án. Mục 1 phân biệt những trường hợp thuộc phạm vi và những trường hợp bị loại trừ.
3.1. Công trình dân dụng
Tiêu chuẩn nêu yêu cầu thiết kế và lắp đặt thông gió, điều hòa cho những không gian thuộc công trình dân dụng xây mới hoặc cải tạo. Các công trình có thể cần đối chiếu gồm nhà ở, chung cư, văn phòng, khách sạn, trường học, trung tâm thương mại và công trình công cộng thuộc phạm vi áp dụng.
Tuy nhiên, trong cùng tòa nhà vẫn có thể có phòng máy hoặc phòng chuyên dụng có yêu cầu riêng; không được mặc nhiên áp dụng nguyên xi tiêu chí điều hòa tiện nghi cho hệ công nghệ.
3.2. Không gian tiện nghi trong nhà công nghiệp
Tiêu chuẩn cho phép áp dụng trong những điều kiện nhất định đối với không gian trong nhà công nghiệp phục vụ tiện nghi nhiệt và yêu cầu vệ sinh, khi nhiệm vụ thiết kế không có quy định khác. Ví dụ: văn phòng điều hành trong nhà máy, phòng họp, khu nghỉ ngơi và các không gian làm việc không trực tiếp chịu yêu cầu kiểm soát quy trình sản xuất.
Phải xác định chức năng thực tế của từng khu vực: không phải cứ ở nhà máy là bị loại trừ, và cũng không phải mọi không gian trong nhà máy đều thuộc phạm vi thông gió tiện nghi.
3.3. Những không gian và hệ thống không thuộc phạm vi
Theo nội dung phạm vi loại trừ của tiêu chuẩn, cần đặc biệt lưu ý:
- Phòng và khu vực sản xuất theo quy trình công nghệ: yêu cầu kiểm soát công nghệ phải xem xét theo tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Công trình hoặc hệ thống có điều kiện nguy hiểm/đặc thù: như hầm trú ẩn, các hoạt động sử dụng chất phóng xạ, nguồn ion hóa, cháy nổ hoặc hầm mỏ theo phạm vi liệt kê trong tiêu chuẩn.
- Hệ thống công nghệ chuyên dụng: ví dụ những hệ thống hút bụi công nghệ, xử lý nhiệt phục vụ công nghệ, vận chuyển bằng khí nén.
- Một số hệ thống sưởi trung tâm bằng nước nóng hoặc hơi nước: có phạm vi tiêu chuẩn thiết kế riêng.
Một hạng mục nằm ngoài phạm vi TCVN 5687:2024 không có nghĩa được miễn mọi tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc nghĩa vụ pháp luật.
4. TCVN 5687:2024 có áp dụng cho HVAC phòng sạch không?
Phòng sạch có yêu cầu kiểm soát môi trường nhưng mục tiêu rất khác nhau giữa các ngành. Cần xét công năng và nhiệm vụ thiết kế, thay vì quyết định chỉ theo tên gọi “phòng sạch”.
4.1. Phòng sạch phục vụ sản xuất
Ví dụ: nhà máy điện tử, sản xuất dược phẩm, linh kiện chính xác, phòng sạch công nghệ với yêu cầu kiểm soát tiểu phân. Nếu thuộc phạm vi loại trừ ở Mục 1.3, không thể coi TCVN 5687:2024 là căn cứ duy nhất để quy định cấp sạch, ACH, mô hình dòng khí, chênh áp, HEPA/ULPA hoặc giới hạn nhiễm bẩn. Cần sử dụng các yêu cầu công nghệ và tiêu chuẩn phù hợp như ISO 14644, GMP nếu thuộc phạm vi và tiêu chí dự án.
4.2. Văn phòng nằm trong nhà máy phòng sạch
Giả sử nhà máy có khu A – văn phòng điều hành và khu B – phòng sản xuất ISO Class 7. Hai khu nằm cùng công trình nhưng mục tiêu HVAC khác nhau. Khu A có thể thuộc phạm vi thông gió và điều hòa tiện nghi; khu B cần đánh giá theo yêu cầu kiểm soát công nghệ.
4.3. Có thể tham khảo nguyên lý của TCVN 5687 không?
Có thể tham khảo nguyên lý kỹ thuật phù hợp khi không mâu thuẫn với yêu cầu công nghệ và hồ sơ. Nhưng tham khảo kiến thức khác với tuyên bố tuân thủ toàn bộ một tiêu chuẩn ngoài phạm vi. Ví dụ nguyên lý tính tổn thất ống gió là kiến thức HVAC chung, còn độ sạch hạt và nghiệm thu phòng sạch cần căn cứ chuyên ngành.
5. TCVN 5687:2024 có bắt buộc cho mọi công trình không?
Phải phân biệt tiêu chuẩn (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật (QCVN). Về nguyên tắc TCVN áp dụng tự nguyện, trừ trường hợp nội dung được xác định bắt buộc theo quy định. QCVN có tính bắt buộc trong phạm vi điều chỉnh. Luật 70/2025/QH15 sửa đổi Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực từ 01/01/2026, là nguồn pháp lý cần đối chiếu khi đánh giá nghĩa vụ áp dụng.
5.1. Khi nào TCVN trở thành yêu cầu phải tuân thủ?
Cần kiểm tra tiêu chuẩn hoặc phần nội dung của tiêu chuẩn có được viện dẫn bắt buộc trong quy chuẩn hoặc văn bản pháp luật hay không. Ngoài ra tiêu chuẩn được ghi trong nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng hoặc hồ sơ đã phê duyệt có thể trở thành nghĩa vụ theo thỏa thuận/phạm vi tương ứng.
Một trình tự kiểm tra gồm: (1) QCVN hiện hành, (2) văn bản quy phạm pháp luật, (3) tiêu chuẩn được viện dẫn bắt buộc, (4) nhiệm vụ thiết kế, (5) danh mục tiêu chuẩn dự án, (6) quy định chuyển tiếp cho hồ sơ cũ.
5.2. Hồ sơ cũ áp dụng TCVN 5687:2010 thì sao?
Không thể kết luận mọi dự án cũ phải tự động thiết kế lại theo bản 2024. Tình huống tiếp tục áp dụng tài liệu cũ cần dựa vào hồ sơ đã được phê duyệt, điều kiện pháp luật và quyết định của các chủ thể có thẩm quyền, đồng thời không trái các quy chuẩn và văn bản pháp luật bắt buộc. Điều này không phải quyền tự động áp dụng bản 2010 cho tất cả hồ sơ mới.
6. Cấu trúc chính của TCVN 5687:2024
| Phần | Nội dung chính | Vai trò đối với thiết kế HVAC |
|---|---|---|
| 1 | Phạm vi áp dụng | Xác định đối tượng và phần loại trừ |
| 2 | Tài liệu viện dẫn | Đối chiếu văn bản liên quan |
| 3 | Thuật ngữ, định nghĩa | Thống nhất cách hiểu |
| 4 | Quy định chung | Nguyên tắc thiết kế |
| 5 | Thông số không khí trong/ngoài nhà | Điều kiện tính toán |
| 6 | Thiết kế thông gió, điều hòa | Tổ chức hệ thống |
| 7 | Bảo vệ chống khói khi có cháy | Phối hợp an toàn cháy |
| 8 | Cấp lạnh | Chọn hệ thống nguồn lạnh |
| 9 | Sử dụng nguồn nhiệt thải | Tận dụng năng lượng |
| 10 | Kiểm soát, quản lý năng lượng | Hiệu quả vận hành |
| 11 | Cấp thoát nước | Hạ tầng phụ trợ |
| 12 | Cấp điện và tự động hóa | Điều khiển, giám sát |
Tiêu chuẩn còn có phụ lục. Kỹ sư phải phân biệt phụ lục quy định với phụ lục tham khảo: vai trò của các loại phụ lục không giống nhau.
7. Điều kiện không khí trong phòng theo TCVN 5687:2024

Điều kiện thiết kế có thể bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc không khí và thông số liên quan tới tiện nghi, chất lượng không khí.
7.1. Có phải mọi văn phòng đều phải đặt 25°C?
Không nên chọn một nhiệt độ duy nhất cho mọi phòng/mọi mùa. Cần căn cứ loại không gian, mùa thiết kế, tiêu chí tiện nghi, nhiệm vụ chủ đầu tư, điều kiện hệ thống và ghi chú cụ thể trong tiêu chuẩn.
7.2. Vai trò Phụ lục A
Phụ lục A trình bày các thông số không khí trong nhà liên quan đến tiện nghi nhiệt. Phải sử dụng đúng bảng, điều kiện và đối tượng. Không dùng số liệu của văn phòng để áp dụng trực tiếp cho phòng mổ, kho bảo quản hoặc phòng sản xuất đặc thù.
7.3. Thông số thiết kế khác thông số đo tức thời
Ví dụ, giá trị đặt 25°C không có nghĩa cảm biến phải giữ đúng 25,00°C tại mọi thời điểm. Cần xác định tiêu chí cho phép, điều kiện tải và phương pháp kiểm tra vận hành.
8. Điều kiện không khí ngoài trời và cấp điều hòa
TCVN 5687:2024 có các yêu cầu lựa chọn điều kiện ngoài trời theo cấp điều hòa I, II, III và mức bảo đảm điều kiện không khí trong nhà. Những công trình có yêu cầu cao có thể cần cơ sở lựa chọn điều kiện thiết kế khác công trình tiện nghi thông thường.
8.1. Cấp điều hòa không phải cấp sạch ISO
Cấp điều hòa I–III phản ánh cách phân loại yêu cầu thiết kế liên quan mức bảo đảm điều kiện nhiệt ẩm; hoàn toàn không đồng nghĩa với ISO Class 5–8 trong phân loại độ sạch hạt.
8.2. Không dùng nhiệt độ cực đại tuyệt đối cho mọi dự án
Điều kiện thời tiết cực đoan quan sát được không tự động là điều kiện thiết kế. Kỹ sư phải chọn dữ liệu khí hậu và phương pháp xác định theo địa điểm, mức thời gian hoặc xác suất không bảo đảm và cấp hệ thống.
8.3. Vai trò Phụ lục B và C
Phụ lục B là nguồn dữ liệu điều kiện ngoài trời theo phạm vi được quy định; Phụ lục C hỗ trợ tra cứu liên quan tần suất xuất hiện các điều kiện bên ngoài. Phải đọc đúng bảng và ghi chú trước khi chọn số liệu. Bài viết không tự trích các bảng trả phí hoặc tái phân phối bản tiêu chuẩn.
9. Cách hiểu đúng yêu cầu lưu lượng gió tươi
Ba dòng khí rất dễ nhầm:
- OA – Outdoor Air: Không khí ngoài trời đưa vào hệ thống.
- SA – Supply Air: Gió cấp vào không gian.
- RA – Return Air: Gió hồi về thiết bị hoặc hệ thống.
9.1. Gió cấp không đồng nghĩa gió tươi
Một AHU cấp 3.600 m³/h có thể chỉ tiếp nhận 720 m³/h gió ngoài trời; phần còn lại là gió hồi tuần hoàn. Không được lấy toàn bộ 3.600 m³/h làm lượng gió tươi.
9.2. Không sử dụng một suất gió tươi cho mọi công trình
Lượng gió ngoài trời phụ thuộc loại không gian, số người, diện tích, nguồn ô nhiễm, hút thải, mục tiêu chênh áp và hiệu quả phân phối. Phải lựa chọn phương pháp và dữ liệu đúng phạm vi.
9.3. Phụ lục E và F dùng thế nào?
Trong TCVN 5687:2024, Phụ lục E là phụ lục quy định liên quan lưu lượng không khí ngoài cho phòng điều hòa tiện nghi theo yêu cầu vệ sinh môi trường; Phụ lục F là phụ lục tham khảo về một số không gian thông gió cơ khí. Không được coi hai phụ lục thay thế được cho nhau. Muốn chốt con số phải tra bản tiêu chuẩn và ghi chú chính thức.
10. Ví dụ tính lưu lượng gió ngoài trời cho văn phòng

Giả sử văn phòng diện tích 200 m², có 24 người, chọn suất 30 m³/h.người để minh họa phép tính. 30 m³/h.người chỉ là số giả định, không phải định mức chung hay mức bắt buộc được trích từ TCVN 5687:2024.
10.1. Tính lưu lượng ngoài trời
QOA = N × q = 24 × 30 = 720 m³/h.
10.2. Kiểm tra AHU hòa trộn với gió hồi
Giả sử QSA = 3.600 m³/h. Khi bỏ qua rò lọt và sử dụng lưu lượng thể tích trong cùng điều kiện gần đúng:
QRA = QSA − QOA = 3.600 − 720 = 2.880 m³/h.
| Thành phần | Lưu lượng giả định |
|---|---|
| Không khí ngoài trời | 720 m³/h |
| Gió hồi tuần hoàn vào AHU | 2.880 m³/h |
| Tổng gió cấp | 3.600 m³/h |
10.3. Giới hạn ví dụ
Trước khi chốt thiết kế phải kiểm tra cơ sở tính OA theo người và diện tích nếu cần; phân phối khí, lượng hút thải/xả/chuyển tiếp và tải nhiệt ẩm của gió ngoài trời. Tỷ lệ gió tươi không tự xác định công suất lạnh AHU.
11. Tính số lần trao đổi không khí – ACH
ACH – Air Changes per Hour là tỷ số giữa lưu lượng khí thể tích và thể tích không gian:
ACH = Q/V, hoặc Q = ACH × V với Q là m³/h, V là m³, ACH là h⁻¹.
11.1. Ví dụ phòng vệ sinh
Phòng kích thước 5 × 3 × 3 m có thể tích 45 m³. Nếu giả định 10 ACH chỉ để minh họa:
Q = 10 × 45 = 450 m³/h.
11.2. Có phải 450 m³/h là lưu lượng bắt buộc?
Chưa. Cần tra đúng yêu cầu của không gian, kiểm tra đường gió bù, khả năng quạt, miệng hút, tổn thất và hướng chuyển động không khí. Một giá trị ACH dùng để thực hành không tự trở thành định mức thiết kế.
12. Tổ chức gió cấp, hồi và thải
Thiết kế thông gió phải xác định không khí vào từ đâu, đến vùng sử dụng như thế nào, nguồn ô nhiễm ở đâu và được thải qua đường nào. Phải hạn chế nguy cơ đưa không khí từ vùng ô nhiễm đến vùng sạch hơn.
12.1. Gió hồi khác gió thải
Gió hồi có thể được xử lý và tuần hoàn. Gió thải được đưa ra khỏi không gian/công trình theo cấu hình; không được mặc định hai dòng này là một.
12.2. Không tuần hoàn tùy ý từ vùng ô nhiễm
Không nên hút không khí nhà vệ sinh rồi đưa trực tiếp vào hệ gió hồi phục vụ văn phòng. Cần kiểm tra hạn chế tái tuần hoàn, nguồn ô nhiễm và các yêu cầu công năng.
12.3. Gió bù cho hệ hút thải
Phòng có quạt hút cơ khí cần có đường bổ sung không khí phù hợp. Thiếu gió bù có thể làm lưu lượng hút thực tế, chênh áp và hướng khí từ khu lân cận biến đổi.
13. Cân bằng gió và chênh áp phòng
Về nguyên lý, tại trạng thái ổn định lưu lượng khối lượng không khí vào phải cân bằng với lưu lượng ra. Trong kiểm tra sơ bộ có thể dùng thể tích khi khối lượng riêng đủ tương đương.
Ví dụ giả định:
- Gió cấp: 3.600 m³/h.
- Gió hồi: 2.880 m³/h.
- Gió hút/xả cơ khí: 650 m³/h.
- Khí lọt ra khu vực khác: 70 m³/h.
3.600 = 2.880 + 650 + 70 m³/h — đúng số học.
Tuy nhiên, 70 m³/h khí lọt ra không chứng minh phòng đạt +10 Pa hoặc +15 Pa. Chênh áp còn phụ thuộc cửa, khe hở, diện tích rò lọt hữu dụng, đặc tính áp suất dòng khí và các không gian lân cận. Không được đổi trực tiếp lượng gió dư sang Pascal.
14. Tổ chức hệ thống điều hòa không khí
TCVN 5687:2024 có những yêu cầu và nguyên tắc liên quan tổ chức điều hòa – thông gió. Cấu hình phải được chọn từ nhiệm vụ thiết kế, không phải chỉ từ tên thiết bị.
14.1. Hệ điều hòa cục bộ
Có thể sử dụng Split, Multi-Split hoặc các cấu hình phù hợp. Nếu dàn lạnh chỉ tuần hoàn không khí phòng, phải kiểm tra riêng nhu cầu gió ngoài trời.
14.2. Hệ VRV/VRF
Hệ VRV/VRF điều chỉnh công suất theo các zone. Tuy nhiên, dàn lạnh tuần hoàn thông thường không tự đảm bảo lưu lượng không khí ngoài trời.
14.3. Hệ Chiller – AHU – FCU
Chiller tạo nước lạnh; AHU, FCU sử dụng nguồn lạnh để xử lý không khí theo nhiệm vụ. Phải phân chia rõ chức năng xử lý gió ngoài trời, nhiệt/ẩm và phân phối không khí.
14.4. DOAS kết hợp điều hòa
DOAS chuyên xử lý không khí ngoài trời, có thể phối hợp với FCU hoặc VRF. Bất kể cấu hình, tiêu chí đánh giá cuối cùng vẫn là yêu cầu công năng và tiêu chuẩn/quy chuẩn áp dụng.
15. Thiết kế và kiểm tra đường ống gió

Mạng ống gió được thiết kế từ lưu lượng, trạng thái không khí và điều kiện lắp đặt. Trình tự gồm: xác định mạng và lưu lượng nhánh, chọn vận tốc, tính kích thước, trở lực ma sát và phụ kiện, tiếng ồn, cách nhiệt, độ kín, cao độ MEP, khoảng trống bảo trì.
15.1. Tính kích thước từ lưu lượng
Công thức với Q tính bằng m³/h, A tính bằng m² và v tính bằng m/s:
Q = 3600 × A × v.
Ví dụ ống có kích thước trong 600 × 300 mm: A = 0,6 × 0,3 = 0,18 m². Nếu vận tốc trung bình giả định là 5 m/s:
Q = 3600 × 0,18 × 5 = 3.240 m³/h.
5 m/s trong ví dụ không phải giới hạn bắt buộc cho mọi tuyến ống.
15.2. Tính tổn thất áp suất
Quạt phải đạt lưu lượng yêu cầu tại điểm làm việc ứng với trở lực hệ thống, bao gồm ống thẳng, cút, tê, van, lọc, coil, tiêu âm, miệng gió và tổn thất lắp đặt. Quạt có lưu lượng danh định 3.240 m³/h không đảm bảo luôn đạt lưu lượng đó khi gắn vào mọi mạng ống.
16. Liên hệ TCVN 5687:2024 với chế tạo và nghiệm thu

Thiết kế cần xác định thêm các yêu cầu chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu thay vì kết thúc ở bản vẽ và tính toán.
16.1. TCVN 13580:2023
Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu chế tạo đường ống. Cần tham khảo đúng phạm vi và những yêu cầu kỹ thuật áp dụng khi chế tạo đường ống.
16.2. TCVN 13581:2023
Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu lắp đặt đường ống và nghiệm thu hệ thống. Hỗ trợ xác định phương pháp và yêu cầu liên quan thi công, nghiệm thu.
16.3. Phân biệt nhiệm vụ từng tài liệu
| Công việc | Tài liệu cần đối chiếu |
|---|---|
| Cơ sở thiết kế HVAC | TCVN 5687:2024 theo phạm vi |
| Chất lượng không khí trong nhà | TCVN 13521:2022 |
| Chế tạo đường ống | TCVN 13580:2023 |
| Lắp đặt và nghiệm thu | TCVN 13581:2023 |
| An toàn cháy | Quy chuẩn và tiêu chuẩn an toàn cháy áp dụng |
Mỗi tài liệu phải được sử dụng đúng điều kiện và phạm vi riêng.
17. Quan hệ giữa TCVN 5687 và chất lượng không khí trong nhà
Chất lượng không khí không chỉ phụ thuộc nhiệt độ. Không gian đạt điều kiện nhiệt vẫn có thể gặp bụi mịn, chất ô nhiễm dạng khí, hợp chất hữu cơ bay hơi hoặc thông gió thiếu phù hợp.
TCVN 13521:2022 liên quan đến thông số chất lượng không khí trong nhà ở và nhà công cộng. Khi thiết kế cần phối hợp thông gió + kiểm soát nguồn ô nhiễm + lọc/xử lý không khí + vận hành. Đủ một con số gió tươi không tự chứng minh mọi chỉ tiêu chất lượng không khí đã đạt.
18. TCVN 5687 và hệ thống kiểm soát khói khi cháy
Một phần TCVN 5687:2024 đề cập bảo vệ chống khói. Tuy nhiên hệ hút khói, cấp khí chống khói và các thành phần phục vụ an toàn cháy còn thuộc phạm vi các quy chuẩn bắt buộc và tiêu chuẩn chuyên ngành. Tại thời điểm biên soạn cần đối chiếu QCVN 06:2022/BXD cùng Sửa đổi 1:2023 và những văn bản có hiệu lực đối với dự án.
18.1. Không đồng nhất thông gió bình thường với hút khói
Quạt hút nhà vệ sinh hoặc thông gió bình thường không mặc định được phép làm quạt hút khói khi cháy. Cần kiểm tra chức năng, khả năng chịu nhiệt, nguồn điện, liên động, vật liệu và tính chịu lửa các cấu kiện, phân vùng và phương án thoát khói.
18.2. Không sử dụng TCVN để thay thế QCVN 06
Với phần việc thuộc phạm vi quy chuẩn an toàn cháy bắt buộc, phải đối chiếu đúng QCVN và các hồ sơ thẩm duyệt/phê duyệt áp dụng. Công thức thông gió tiện nghi không tự đảm bảo yêu cầu an toàn cháy.
19. Hệ thống cấp lạnh và lựa chọn thiết bị
Nguồn lạnh có thể dùng Chiller giải nhiệt gió/nước, máy DX, Heat Pump hoặc các cấu hình phù hợp. Phải tính tải thiết kế, tải đồng thời, công suất thực tại điều kiện làm việc, tải một phần, dự phòng, điều khiển, điện năng và bảo trì.
Không nên lấy tổng công suất danh định các dàn lạnh rồi nhân một hệ số dự phòng không có căn cứ để chọn Chiller hoặc nguồn lạnh. Trong phần cấp lạnh, TCVN 5687:2024 còn có các yêu cầu về tổ chức hệ máy, điều chỉnh năng suất và những điều kiện tương ứng. Khi sử dụng trị số giới hạn phải đọc đúng điều khoản gốc và hoàn cảnh áp dụng.
20. Kiểm soát năng lượng và tự động hóa HVAC
Hiệu quả năng lượng không chỉ là COP của máy. Hệ thống vẫn có thể tiêu thụ điện không hợp lý nếu gió cấp quá lớn, quạt dư áp, chạy ngoài giờ, thiết bị điều khiển xung đột hoặc lọc/coil không được bảo trì.
20.1. Những chức năng điều khiển cần xem xét
- Nhiệt độ và độ ẩm.
- Lưu lượng gió và áp suất tĩnh.
- Damper và van nước lạnh.
- Trình tự khởi động/dừng, các liên động bảo vệ.
- Cảnh báo, giám sát và báo cáo năng lượng.
20.2. BMS có bắt buộc cho mọi công trình không?
Không thể kết luận mọi công trình đều phải lắp BMS chỉ từ yêu cầu tự động hóa. Cấu hình điều khiển phụ thuộc quy mô, nhiệm vụ, chức năng phải đáp ứng và yêu cầu bắt buộc thực sự áp dụng. Hệ nhỏ có thể dùng điều khiển cục bộ; hệ lớn có thể yêu cầu quản lý tập trung.
21. Những điểm cần lưu ý khi chuyển từ TCVN 5687:2010 sang 2024
| Nội dung | TCVN 5687:2010 | TCVN 5687:2024 |
|---|---|---|
| Trạng thái | Đã được thay thế | Ghi nhận còn hiệu lực tại thời điểm kiểm tra |
| Tên tài liệu | Thông gió – Điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế | Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế |
| Phạm vi mô tả | Đề cập nhà ở, công cộng, công nghiệp | Làm rõ công trình dân dụng và trường hợp tiện nghi trong nhà công nghiệp |
| Phòng sản xuất có quy trình công nghệ | Cần tra trực tiếp văn bản 2010 | Thuộc nhóm loại trừ được nêu |
| Chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu | Xem hệ tiêu chuẩn áp dụng theo mốc dự án | Có viện dẫn TCVN 13580:2023, 13581:2023 |
| Thiết kế mới | Không mặc định dùng bản cũ | Cần xem xét áp dụng theo phạm vi, hiệu lực pháp luật và hồ sơ |
Giới hạn so sánh: Bảng trên chỉ bao gồm những khác biệt về phạm vi và thông tin đã kiểm tra, không phải bảng đối chiếu tất cả các điều khoản. Không kết luận các trị số nhiệt độ, vận tốc, lưu lượng hoặc tiêu chí kỹ thuật đều thay đổi nếu chưa so từng mục/bảng của hai phiên bản chính thức.
22. Quy trình sử dụng TCVN 5687:2024 khi thiết kế HVAC
Một quy trình thực hành gồm:
- Xác định công năng: dân dụng, công nghiệp hay công nghệ.
- Kiểm tra phạm vi: đối chiếu Mục 1, cả nội dung loại trừ.
- Kiểm tra QCVN: an toàn cháy, năng lượng và yêu cầu bắt buộc.
- Lập danh mục tiêu chuẩn: số hiệu, phiên bản, phạm vi.
- Chọn điều kiện thiết kế: nhiệt độ, độ ẩm, dữ liệu khí hậu.
- Tính tải và thông gió: tách tải cảm/ẩn, OA/SA/RA/EA.
- Chọn sơ đồ hệ: AHU, FCU, VRF, DOAS, Chiller…
- Tính mạng phân phối: kích thước ống, trở lực, quạt, đầu cuối.
- Thiết kế điều khiển: chế độ, cảm biến và liên động.
- Phối hợp BIM/MEP: cao độ, không gian, bảo trì.
- Xác định nghiệm thu: phép thử, điểm đo, tiêu chí chấp nhận.
- Hoàn thiện thuyết minh: nêu rõ giả định, phiên bản, điều khoản áp dụng.
23. Những lỗi thường gặp khi áp dụng TCVN 5687
23.1. Ghi TCVN 5687:2010 cho hồ sơ mới mà không có căn cứ
Cần giải thích phiên bản đã chọn và cơ sở áp dụng, vì bản 2010 đã được thay thế.
23.2. Dùng TCVN 5687:2024 cho mọi phòng sản xuất
Không kiểm tra loại trừ của phạm vi có thể khiến lựa chọn sai căn cứ kỹ thuật.
23.3. Lấy gió cấp làm gió ngoài trời
Lưu lượng gió cấp có thể gồm không khí tuần hoàn, không được xem toàn bộ là gió tươi.
23.4. Áp dụng ACH không có điều kiện
Trị số ACH phải gắn với loại dòng khí, không gian, yêu cầu và phương pháp xác định.
23.5. Nhầm phụ lục quy định và phụ lục tham khảo
Hai loại phụ lục có ý nghĩa áp dụng khác nhau; phải kiểm tra chính văn.
23.6. Tự ý dùng điều kiện ngoài trời cực đoan
Có thể dẫn đến chọn thiết bị quá lớn hoặc sai cơ sở tính toán.
23.7. Không tính gió bù
Dễ ảnh hưởng đến áp suất, lưu lượng hút và hướng chuyển động không khí.
23.8. Bỏ qua vị trí cửa lấy gió ngoài
Có thể hút lại không khí thải hoặc lấy khí từ khu vực ô nhiễm.
23.9. Không tính trở lực mạng ống
Quạt đủ lưu lượng danh định chưa chắc đáp ứng lưu lượng tại cột áp thực tế.
23.10. Dùng TCVN thay thế quy chuẩn cháy
Không được bỏ qua QCVN bắt buộc đối với an toàn cháy.
23.11. Không cập nhật tiêu chuẩn chế tạo và nghiệm thu
Gây thiếu chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ lắp đặt và kiểm tra.
23.12. Sao chép bảng từ nguồn không rõ phiên bản
Dễ mang số liệu bản 2010 nhưng lại chú thích bản 2024; cần tra nguồn phát hành hợp pháp.
24. Câu hỏi thường gặp về TCVN 5687:2024
TCVN 5687:2024 có thay thế TCVN 5687:2010 không?
Có. Cơ sở dữ liệu Tiêu chuẩn quốc gia ghi nhận bản 2024 thay thế bản 2010.
TCVN 5687:2010 còn hiệu lực không?
Trạng thái tiêu chuẩn là đã được thay thế. Việc tiếp tục áp dụng cho hồ sơ cũ cần xét các điều kiện pháp lý, phê duyệt và chuyển tiếp riêng.
TCVN 5687:2024 áp dụng cho nhà xưởng không?
Có thể áp dụng cho các không gian tiện nghi thuộc nhà công nghiệp theo điều kiện phạm vi. Không mặc định áp dụng cho khu sản xuất có quy trình công nghệ.
TCVN 5687:2024 có áp dụng cho phòng sạch sản xuất không?
Các không gian sản xuất có quy trình công nghệ nằm trong nhóm loại trừ liên quan. Phải xác định tiêu chuẩn công nghệ và yêu cầu chuyên ngành.
TCVN 5687:2024 có quy định lượng gió tươi không?
Có các nội dung và phụ lục về không khí ngoài trời. Phải tra đúng công năng, phương pháp và ghi chú của bản tiêu chuẩn chính thức.
Có thể dùng 10 ACH cho mọi nhà vệ sinh không?
Không. 10 ACH ở ví dụ chỉ để thực hành phép tính. Phải xác định cơ sở gió hút, đường gió bù và điều kiện thực tế.
Điều hòa không khí luôn cấp gió tươi không?
Không. Nhiều dàn lạnh chỉ tuần hoàn không khí trong phòng và cần giải pháp thông gió riêng.
TCVN 5687:2024 có thay thế QCVN 06 không?
Không. Đây là các tài liệu khác nhau về phạm vi và tính chất áp dụng.
TCVN 5687 có nội dung về ống gió không?
Có. Khi chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu cần tham khảo các tiêu chuẩn chuyên biệt phù hợp.
Có bắt buộc mua bản chính thức để thiết kế không?
Để tra đúng từng điều khoản, bảng số liệu và chú thích, nên sử dụng bản phát hành hợp pháp bởi nguồn có thẩm quyền; điều kiện tiếp cận tùy chính sách phát hành.
Có nên dùng PDF từ website chia sẻ không?
Không nên mặc nhiên coi tệp từ nguồn không chính thức là đầy đủ, hiện hành hay được phân phối hợp pháp.
25. Kết luận
TCVN 5687:2024 là phiên bản được cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc gia ghi nhận còn hiệu lực tại thời điểm biên soạn và thay thế bản năm 2010. Khi ứng dụng, kỹ sư cần xác định đúng công trình/hệ thống thuộc phạm vi, nhận diện những trường hợp loại trừ, kiểm tra quy chuẩn bắt buộc, sử dụng điều kiện thiết kế phù hợp, phân biệt gió cấp–hồi–ngoài trời–thải và ghi đầy đủ phiên bản/nguồn viện dẫn.
Với công trình dân dụng, đây là tài liệu quan trọng để xây dựng cơ sở thiết kế HVAC. Với phòng sạch và sản xuất, phải đặc biệt xem xét phạm vi loại trừ và yêu cầu công nghệ. Sử dụng đúng tiêu chuẩn giúp hồ sơ có cơ sở kỹ thuật rõ ràng, hỗ trợ kiểm tra, phối hợp thi công và nghiệm thu.
26. Tài liệu tham khảo và nguồn tra cứu hợp pháp
- TCVN 5687:2024 – Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế, Cổng Tiêu chuẩn Quốc gia: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+5687%3A2024
- Quyết định 137/QĐ-BKHCN ngày 07/02/2024, Cổng Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia: https://tcvn.gov.vn/quyet-dinh-so-137-qd-bkhcn-ve-viec-cong-bo-tieu-chuan-quoc-gia/21/05/2024/
- TCVN 5687:2010, phiên bản lịch sử: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+5687%3A2010
- Luật số 70/2025/QH15, sửa đổi Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: https://vanban.chinhphu.vn/?classid=1&docid=214672&pageid=27160&typegroupid=3
- TCVN 13521:2022, thông số chất lượng không khí trong nhà: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+13521%3A2022
- TCVN 13580:2023, yêu cầu chế tạo đường ống: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+13580%3A2023
- TCVN 13581:2023, yêu cầu lắp đặt ống và nghiệm thu: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+13581%3A2023
- QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023, đối chiếu văn bản áp dụng và hiệu lực: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/ban-hanh-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-an-toan-chay-cho-nha-va-cong-trinh-119261014153541378.htm
- DuyHVAC – Cách tính lưu lượng gió tươi: https://duyhvac.com/tinh-toan-cap-gio-tuoi/
- DuyHVAC – Tính tổn thất cột áp hệ thống ống gió: https://duyhvac.com/tinh-ton-that-cot-ap-he-thong-ong-gio/
DuyHVAC biên soạn độc lập nhằm giải thích phạm vi và cách sử dụng TCVN 5687:2024. Ví dụ số học là giả định để minh họa, không phải trị số bắt buộc được trích từ tiêu chuẩn. Bài viết không sao chép hay phát hành PDF có bản quyền và không thay thế kiểm tra chính văn khi lập hồ sơ thiết kế.



